Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Park.

Park Ji-hyo (Hangul: 박지효, Hanja: 朴志效, Hán-Việt: Phác Chí Hiếu, sinh ngày 1 tháng 2 năm 1997), tên khai sinh trước đây là Park Ji-soo (Hangul: 박지수, Hanja: 朴智秀, Hán-Việt: Phác Trí Tú), thường được biết đến với nghệ danh Jihyo là một nữ ca sĩ kiêm nhạc sĩ người Hàn Quốc, trưởng nhóm và giọng ca chính của nhóm nhạc Twice do công ty JYP Entertainment thành lập và quản lý.

Park Ji-hyo
Jihyo vào năm 2026
SinhPark Ji-soo
1 tháng 2, 1997 (29 tuổi)
Guri, Gyeonggi-do, Hàn Quốc
Quốc tịch Hàn Quốc
Tên khácPark Ji-hyo
Nghề nghiệp
Chiều cao1,6 m (5 ft 3 in)
Sự nghiệp âm nhạc
Tên khácJihyo
Thể loại
Nhạc cụThanh nhạc
Năm hoạt động2015–nay
Hãng đĩaJYP Entertainment
Tên tiếng Hàn
Hangul
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Hanja
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Romaja quốc ngữBak Ji-hyo
McCune–ReischauerPak Chi-hyo
Hán-ViệtPhác Chí Hiếu
Tên khai sinh
Hangul
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Hanja
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Romaja quốc ngữBak Ji-su
McCune–ReischauerPak Chi-su
Hán-ViệtPhác Trí Tú

Tiểu sử

Jihyo sinh ngày 1 tháng 2 năm 1997 tại Guri, Gyeonggi-do, Hàn Quốc. Tên khai sinh của cô là Park Ji-soo (박지수).[1]

  • Khi còn là học sinh lớp 3, cô tham gia vào cuộc thi Junior Naver và giành vị trí thứ 2 chung cuộc, sau đó cô được một nhân viên của JYP phát hiện. Cô chính thức gia nhập công ty vào ngày 15 tháng 7 năm 2005.[2]
  • Trước khi tham gia Sixteen, cô là thực tập sinh 10 năm tại JYP.

Sự nghiệp

Trước khi debut

Jihyo đã được dự tính sẽ ra mắt với nhóm nhạc nữ 6mix cùng với 2 thành viên NayeonJeong Yeon trước khi tham gia chương trình tuyển chọn SIXTEEN. Cô xuất hiện và một số chương trình như: Teen Nature CF, Boram’s Model Agency rooster of models, Làm người mẫu runway cho Miss Gee 2013 Spring/Summer Collection, Mnet’s Secret T teaser.[3][4] Cô cũng đã xuất hiện trong MV "Only You" của nhóm Miss A.

2015: Ra mắt với Twice

Jihyo được công bố là một thành viên của Twice vào ngày 7 tháng 7 năm 2015 thông qua chương trình tuyển chọn thực tế SIXTEEN. Ngày 20 tháng 10 năm 2015, cô chính thức ra mắt cùng nhóm trong MV đầu tay "Like OOH-AHH" thuộc album The Story Begins.[5][6][7]

Cô được chọn là giọng ca chính và là trưởng nhóm của Twice được chính các thành viên của Twice bầu chọn.

Hoạt động đại sứ

Vào tháng 1 năm 2023, Jihyo được công bố là người mẫu đại diện cho thương hiệu mỹ phẩm Milk Touch của Hàn Quốc.[8] Vào tháng 6 năm 2024, Jihyo đã tham dự AMI Paris Xuân Hè 2025 với tư cách là đại sứ.[9][10] Vào tháng 9 năm 2025, Jihyo và Tzuyu được công bố là đại sứ thương hiệu của Pond's Philippines.[11][12]

Hình ảnh công chúng

Theo bảng xếp hạng "Individual Girl Group Members Brand Power" (Sức hút thương hiệu cá nhân của các thành viên nhóm nhạc nữ) hàng tháng của Viện Nghiên cứu Kinh doanh Hàn Quốc, Jihyo đứng thứ hai và thứ ba trong các lần tìm kiếm tháng 11 năm 2018 và tháng 5 năm 2019.[13][14]

Jihyo đã thu hút sự chú ý nhờ vai trò quan trọng của mình với tư cách là trưởng nhóm kiêm ca sĩ chính của Twice, các nhà phê bình mô tả cô là một "ca sĩ có giọng hát mạnh mẽ" và khen ngợi "giọng hát ấn tượng" cũng như "sự hiện diện mạnh mẽ trên sân khấu" của cô.[15][16][17][18][19]

Đời tư

Vào tháng 8 năm 2019, các công ty đại diện cho Jihyo và Kang Daniel, một cựu thành viên của Wanna One và người sáng lập Konnect Entertainment, xác nhận rằng họ đang hẹn hò.[20][21][22][23] Sau khi tin tức được công bố, Jihyo và Kang đã đứng đầu danh sách xu hướng của Twitter (nay là X).[22][24] Họ được giới truyền thông ví là "cặp đôi quyền lực" mới của K-pop.[20][25] Vào tháng 11 năm 2020, JYP Entertainment xác nhận rằng cặp đôi đã chia tay vì lịch trình bận rộn.[26]

Danh sách đĩa nhạc

Tham gia viết bài hát
Năm Bài hát Album Với
2017 Eye Eye Eyes Signal Chaeyoung
24/7 Twicetagram Nayeon
2018 Ho! What Is Love? N/A
Sunset Yes or Yes
2019 Girls Like Us Fancy You
Get Loud Feel Special JQ
21:29 Twice
2020 Up No More Eyes Wide Open N/A
2021 First Time Taste Of Love
Real You Formula of Love: O+T=<3
Cactus
2022 Celebrate Celebrate Twice
Trouble BETWEEN 1&2 N/A

Video

Video âm nhạc

Năm Bài hát Album Nghệ sĩ Vai
2015 Like OOH-AHH The Story Begins Twice Bản thân
2016 Cheer Up Page Two
TT Twicecoaster: Lane 1
2017 Knock Knock Twicecoaster: Lane 2
Signal Signal
Likey Twicetagram
One More Time
Heart Shaker Merry & Happy
Merry & Happy Merry & Happy
2018 Candy Pop BDZ
Brand New Girl BDZ
What Is Love What Is Love?
Wake Me Up BDZ
I want you back BDZ
Dance The Night Away Summer Nights
BDZ BDZ
Be as One BDZ
Yes Or Yes Yes or Yes
The Best Thing I Ever Did The Year of "Yes"
2019 Fancy Fancy You
Happy Happy
Breakthrough
Feel Special Feel Special
2020 More&More More & More
Fake&True
I can't stop me Eyes wide open
BETTER
Kura Kura
2021 Alcohol-Free Taste of Love
Perfect World
The Feels
Scientist Formula of Love: O+T=<3
2022 Stardust Love Song Track 6

스물다섯 스물하나 (Twenty-Five Twenty-One OST )

Video âm nhạc đã xuất hiện

Năm Bài hát Nghệ sĩ Vai Ghi chú
2014 Stop Stop It GOT7 Bản thân
2014 Feel (Jepang) Junho (2PM)
2015 R.O.S.E. (Jepang) Wooyoung (2PM)
Only You miss A
2016 Fire Park Jin-young
2021 Crown Camila Cabello & Grey Cover

Các bài hát tham gia viết lời/sáng tác

Năm Bài hát Album Ghi chú
2017 Eye Eye Eyes Signal phổ lời cùng Chaeyoung
24/7 Twicetagram

Merry & Happy

phổ lời cùng Nayeon
2018 HO! What Is Love?

Summer Nights

Sunset Yes or Yes

The Year of "Yes"

2019 Girls Like Us Fancy You phổ lời cùng Charli XCX, Uzoechi Emenike, Dimitri Tikovoï, Maya von Doll, MNEK
Get Loud Feel Special phổ lời cùng JQ
21:29 Feel Special phổ lời cùng Twice Nayeon, Jeongyeon, Momo, Sana, Mina, Dahyun, Chaeyoung, Tzuyu
2020 Up No More Eyes wide open
2021 First Time Taste of Love
Real You Formula of Love: O+T=<3
선인장 (Cactus) Formula of Love: O+T=<3 sáng tác cùng 희장 (COKE PARIS)
2022 Celebrate Celebrate phổ lời cùng Twice Nayeon, Jeongyeon, Momo, Sana, Mina, Dahyun, Chaeyoung, Tzuyu
Trouble Between 1&2 là lyricist, composing, producer, vocal director , background vocals

Tham khảo

  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  5. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  7. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  8. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  9. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  10. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  11. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  12. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  13. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  14. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  15. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  16. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên courageous2
  17. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  18. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  19. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  20. ^ a b Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  21. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  22. ^ a b Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  23. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  24. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  25. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  26. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Liên kết ngoài

Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).