Bước tới nội dung

Jisung

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Park Ji-sung (ca sĩ))
Park Ji-sung
Park Ji-sung vào năm 2024
Sinh5 tháng 2, 2002 (24 tuổi)
Seoul, Hàn Quốc
Tên khácAndy Park[1]
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại
Năm hoạt động2016–nay
Hãng đĩaSM
Thành viên của
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Hanja
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Romaja quốc ngữBak Jiseong
McCune–ReischauerPak Chisŏng
Hán-ViệtPhác Chí Thịnh

Park Ji-sung (tiếng HànLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)., sinh ngày 5 tháng 2 năm 2002) là một nam rapper, ca sĩ, vũ công người Hàn Quốc. Anh là thành viên của nhóm nhạc nam Hàn Quốc NCT và nhóm nhỏ NCT Dream do SM Entertainment thành lập và quản lý.

Tiểu sử

Park Ji-sung sinh ngày 5 tháng 2 năm 2002 tại phường Mia, quận Gangbuk, Seoul,[2] là em út trong gia đình. Anh lớn lên ở Seoul nhưng đã từng sinh sống tại Busan trong khoảng 3-4 năm. Anh từng theo học tại trường tiểu học Seoul Mia. Jisung trở thành thực tập sinh của SM Entertainment vào năm 2013, khi mới 11 tuổi.

Sự nghiệp

2013–2015: Trước khi ra mắt: thành viên dự án SM Rookies

Anh bắt đầu sự nghiệp với tư cách là một diễn viên nhí, đóng vai chính trong nhiều quảng cáo khác nhau. Anh cũng từng là người mẫu nhí cho các nhãn hiệu quần áo. Năm 2012 anh tham gia bộ phim Boys, be Curious và đóng vai chính Jeong-won trong bộ phim Go, Stop, Murder, phát hành vào ngày 21 tháng 7 năm 2013.[3]

Vào tháng 5 năm 2013, anh xuất hiện trên chương trình Music Gangnam Feel Dance của đài MBC. Jisung được giới thiệu là thành viên của SM Rookies, một nhóm thực tập sinh của SM Entertainment, vào ngày 16 tháng 12 cùng với MarkHansol.[4] Với tư cách thành viên SM Rookies, anh tham gia EXO 90:2014, một chương trình truyền hình thực tế với sự tham gia của EXO, được phát sóng trên Mnet. Chương trình có các màn trình diễn và tái hiện video âm nhạc của các bài hát K-pop nổi tiếng trong những năm 1990 và đầu những năm 2000.[5][6]

Vào tháng 7 năm 2015, anh được chọn làm Mouseketeer trong The Mickey Mouse Club cùng với Mark, Jeno, HaechanJaemin.[7] Anh cũng đã xuất hiện trong video âm nhạc "Champagne" của Yunho.

2016: Ra mắt với NCT, nhóm nhỏ NCT Dream và NCT U

Vào ngày 19 tháng 8 năm 2016, anh được công bố là thành viên của nhóm nhỏ NCT Dream, cùng với Mark, Renjun, Jeno, Haechan, Jaemin và Chenle với đĩa đơn "Chewing Gum" phát hành vào ngày 24 tháng 8 năm 2016.[8]

Anh đã xuất hiện trong video âm nhạc "Switch" của NCT 127, được phát hành vào tháng 12 năm 2016.

Jisung vào năm 2016

Vào ngày 9 tháng 2 năm 2017, anh cùng NCT Dream phát hành album đĩa đơn The First.[9][10] Cùng năm, nhóm phát hành ca khúc "Trigger The Fever", bài hát chính thức của Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2017.

Vào tháng 4 năm 2018, Jisung tham gia chương trình Why Not? The Dancer. Vào tháng 8 cùng năm, nam ca sĩ góp mặt trong Dancing High của đài KBS.[11] Vào ngày 13 tháng 11, anh góp giọng trong bài hát "Best Day Ever" thuộc dự án SM Station mùa 3, hợp tác với HaechanChenle. Ca khúc là phiên bản tiếng Hàn cho nhạc phim của loạt phim hoạt hình Netflix, Quỷ lùn tinh nghịch: Cuộc vui còn dài!.

Tháng 11 năm 2020, Jisung ra mắt NCT U với bài hát "Work It", song anh không thể tham gia quảng bá trên các show âm nhạc vì chấn thương đầu gối.[12] Ngoài ra, anh đã tham gia vào 4 bài hát trong album "Resonance Pt.1 và Pt.2", và "Work It" là bài hát duy nhất của anh có video âm nhạc.

Danh sách đĩa nhạc

Sáng tác

Thông tin được lấy từ Hiệp hội Bản quyền Âm nhạc Hàn Quốc.[13]

Năm Nhan đề Nghệ sĩ Album Viết lời Soạn nhạc
2018 "Dear Dream" NCT Dream We Go Up Yes No
2019 "Bye My First..." We Boom Yes No
"Best Friend" Yes No
2021 "Rainbow" Hot Sauce Yes No
2022 "It's Yours..." Glitch Mode Yes No
"Replay" Yes No
"Never Goodbye" Yes No
2023 "Like We Just Met" ISTJ Yes No
2024 "Breathing" Dream()scape Yes Yes

Danh sách phim và chương trình

Phim

Năm Tên Vai
2012 Boys, Be Curious
2013 No Cave Ji-seong
Go, Stop, Murder Jeong-won

Chương trình truyền hình

Năm Tên Kênh Ghi chú
2013 Gangnam Feel Dance MBC Music Cameo (tập 16)
2014 EXO 90:2014 Mnet
2015 Mickey Mouse Club Disney Channel Korea
2018 Why Not? The Dancer JTBC
2018 Dancing High KBS2

Giải thưởng và đề cử

Tham khảo

  1. ^ ""START"...NCT 지성, 데뷔 7년만 개인 인스타그램 개설". Top Star News (bằng tiếng Hàn). ngày 5 tháng 7 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2023.
  2. ^ "지성 (JISUNG)". Melon (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2023.
  3. ^ "Go, Stop, Murder (2014)". Korean Film Biz Zone. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2023.
  4. ^ Jeon Won (ngày 17 tháng 12 năm 2013). "'SM루키즈' 마크·지성·한솔 전격공개, 안무가 토니테스타 극찬" ['SM Rookies' Mark, Jisung và Hansol được công bố, biên đạo múa Tony Testa dành nhiều lời khen ngợi]. My Daily (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2026.
  5. ^ "SM Rookies on Exo 90:2014". Soompi (bằng tiếng Anh). ngày 3 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2026.
  6. ^ Kim Sa-ra (ngày 4 tháng 10 năm 2014). [어저께TV] '엑소902014' K팝 시험, 90 반갑고 2014 새롭고. Osen (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2026.
  7. ^ "SM Rookies to Star In Variety Show "The Mickey Mouse Club"; Hosted by Super Junior's Leeteuk". Soompi (bằng tiếng Anh). ngày 9 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2026.
  8. ^ "NCT DREAM, 데뷔곡 '츄잉검' 25일 '엠카'서 첫선". Naver (bằng tiếng Hàn). Star Money. ngày 19 tháng 8 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2016.
  9. ^ "NCT Dream Charm With Funk and Pop in 'My First & Last' Video: Watch". Billboard (bằng tiếng Anh). ngày 8 tháng 2 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2025.
  10. ^ "NCT Dream drops first album, new tracks". Korea JoongAng Daily (bằng tiếng Anh). ngày 9 tháng 2 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2025.
  11. ^ ""순백의 마성남"...'댄싱하이' NCT 지성, 섹시 카리스마". Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). ngày 26 tháng 10 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2025.
  12. ^ "NCT 지성, 무릎 부상으로 무대 스케줄 불참 "회복 최우선" (전문)[공식]". OSEN (bằng tiếng Hàn). ngày 5 tháng 11 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2023.
  13. ^ "Songs Registered Under PARK JISUNG (10020001)". KOMCA (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2024.