Pelontrus megalepis
Pelontrus megalepis là một loài cá biển thuộc chi Pelontrus trong họ Anthiadidae. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1880.
| Pelontrus megalepis | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Actinopterygii |
| Bộ: | Perciformes |
| Họ: | Anthiadidae |
| Chi: | Pelontrus |
| Loài: | P. megalepis
|
| Danh pháp hai phần | |
| Pelontrus megalepis (Günther, 1880) | |
| Các đồng nghĩa | |
| |
Phân loại
Theo nghiên cứu của Tang và Chen (2025), chi Plectranthias trước đây bao gồm 7 nhánh riêng biệt. Dựa trên kết quả phân tích bộ gen, Plectranthias megalepis được chuyển sang chi Pelontrus.[1]
Từ nguyên
Từ định danh megalepis được ghép từ hai âm tiết trong tiếng Hy Lạp cổ đại: mégas (μέγας; "to lớn") và lepĭ́s (λεπίς; "vảy"), hàm ý có lẽ đề cập đến vảy của loài cá này lớn hơn so với các loài Anthias khi đó.[2]
Phân bố và môi trường sống
P. megalepis hiện chỉ được biết đến tại quần đảo Kai (Indonesia),[3] được tìm thấy ở độ sâu khoảng 236 m.[4]
Mô tả
Chiều dài lớn nhất được biết đến ở P. megalepis là 6,2 cm.[4]
Số gai vây lưng: 10; Số tia vây lưng: 15; Số gai vây hậu môn: 3; Số tia vây hậu môn: 7; Số tia vây ngực: 13; Số vảy đường bên: 29.[5]
Tham khảo
- ^ Tang, Chi-Ngai; Chen, Wei-Jen (2025). "A 40-year taxonomic enigma: multigene phylogeny resolves the polyphyly of Plectranthias (Perciformes: Anthiadidae) and supports a revised taxonomy". Zoological Journal of the Linnean Society. Quyển 205 số 3. tr. zlaf148. doi:10.1093/zoolinnean/zlaf148. ISSN 0024-4082.
- ^ Christopher Scharpf (2026). "Order Perciformes (part 4)". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
- ^ R. Fricke; W. N. Eschmeyer; R. van der Laan, biên tập (2025). "Pelontrus megalepis". Catalog of Fishes. Viện Hàn lâm Khoa học California. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2026.
- ^ a b Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Plectranthias megalepis trên FishBase. Phiên bản tháng 2 năm 2026.
- ^ Randall, John E. (1980). "Revision of the fish genus Plectranthias (Serranidae: Anthiinae) with descriptions of 13 new species" (PDF). Micronesica. Quyển 16. tr. 156–157.
Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).