Bản mẫu:Infobox Ship Image <th height="15" colspan="2" Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Data”.>Khái quát lớp tàu <th height="15" colspan="2" Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Data”.>Đặc điểm khái quát
Tên gọi Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Bên khai thác Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Lớp trước Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Lớp sau Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Lớp con Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Hoàn thành Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Đang hoạt động Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Nghỉ hưu Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Kiểu tàu Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Trọng tải choán nước Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Chiều dài Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Sườn ngang Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Mớn nước Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Động cơ đẩy Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Tốc độ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Tầm xa Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Thủy thủ đoàn tối đa Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Hệ thống cảm biến và xử lý Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Vũ khí Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.

Lớp Petyatên ký hiệu của NATO cho một lớp tàu frigate hạng nhẹ được chế tạo cho Hải quân Liên Xô trong thập niên 1960. Tên định danh Liên Xô là Storozhevoi Korabl (Сторожевой Корабль) Dự án 159.

Thiết kế

Đây là những con tàu đầu tiên chạy bằng động cơ tuốc bin khí của Hải quân Liên Xô. Vai trò của những tàu này là chống tàu ngầm tại các vùng nước nông và chúng tương tự như các tàu thuộc Lớp tàu hộ tống Mirka. Chi tiết kỹ thuật (TTZ trong tiếng Nga) được công bố năm 1955 và thiết kế được thông qua năm 1956. Một kiểu bố trí ba trục được lựa chọn với chân vịt giữa dùng động cơ Diesel để tăng tính kinh tế khi tuần tra thông thường và hai trục chân vịt bên sử dụng động cơ tuốc bin khí để có tốc độ cao. Trang bị súng là hai tháp súng đôi 76 mm ở vị trí A và Y, được điểu khiển bởi một rđa giám sát duy nhất. Vũ khí chống tàu ngầm gồm các bệ phóng rocket RBU-6000 chống tàu ngầm và một bệ phóng thủy lôi chống tàu ngầm 400 mm. Một số tàu được thiết kế cho xuất khẩu thay thế các ống phóng thủy lôi 400mm bằng ống phóng thủy lôi chống tàu 533mm. Một bộ thiết bị sonar đầy đủ gồm cả VDS cũng được trang bị.

Tàu

Có tổng cộng 54 tàu được đóng tại hai xưởng đóng tàu: Xưởng tàu Kaliningrad Yantar đóng 22 tàu bao gồm cả hàng xuất khẩu và xưởng Khabarovsk đóng 32 tàu bao gồm cả những chiếc xuất khẩu. Tất cả các tàu của Liên Xô đã ngừng hoạt động từ năm 1989-1992 nhưng một số vẫn đang phục vụ các khách hàng xuất khẩu.

Xuất khẩu

Xem thêm

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ http://spioenkop.blogspot.com/2016/08/photo-report-syrian-arab-navy.html
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Conway's All the World's Fighting Ships 1947-1995 ISBN 0-85177-605-1Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check isxn”.

Liên kết ngoài

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Side box”.

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Side box”.

Bản mẫu:ColdwarSovietShips