Bước tới nội dung

Lựu pháo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Pháo lựu)
Tập tin:Flickr - The U.S. Army - Training exercise with the M777 Howitzer.jpg
M-777 và kíp chiến đấu chuẩn bị diễn tập
Tập tin:Alabino110416-45.jpg
2S35 Koalitsiya của Nga

Lựu pháo là loại pháo binh nằm giữa pháo dã chiếnsúng cối. Nó có thể bắn góc thấp như pháo, mà cũng bắn góc cao như cối (ranh giới thường lấy ở khoảng 45°). Nhờ bắn được nhiều góc và tầm xa khá tốt, lựu pháo dùng rất hiệu quả khi bắn hiệp đồng với pháo nòng dài, súng cối và pháo phản lực. Ngày xưa lựu pháo được coi trọng vì bắn được đạn nổ và đạn cháy vào công sự, khác với súng cối vốn gần như cố định góc bắn.

Trong thế kỷ 18–19, lựu pháo dần cơ động và đa dụng hơn; đến giữa thế kỷ 19 xuất hiện nòng xoắn thì thiết kế/ứng dụng thay đổi mạnh. Đầu thế kỷ 20, lựu pháo được chia thành các loại: lựu pháo dã chiến, lựu pháo vây thành, hạng nặng siêu vây thành và lựu pháo phòng thủ.

Trong Thế chiến I và II, lựu pháo giữ vai trò lớn, nhất là trong chiến hào và các học thuyết bắn phá dày như “tác chiến chiều sâu” của Liên Xô. Hiện nay ranh giới giữa pháo và lựu pháo mờ đi: nhiều khẩu kết hợp đặc tính của cả hai, thường là lựu pháo tự hành đặt trên khung gầm bánh xích/bánh lốp, bắn góc cao và dùng liều phóng thay đổi để tăng tầm và độ chính xác.

Nguồn gốc tên gọi

Từ tiếng Anh “howitzer” có nguồn gốc từ tiếng Séc Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.,[1][2][3] mà gốc Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. nghĩa là “đám đông, nhóm người”.[4][5][6] Chính Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. lại là từ vay mượn từ tiếng Đức Trung cổ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. hay Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. (tiếng Đức hiện đại Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.)cũng có nghĩa là “đám đông, đoàn quân, khối người”,[7] cộng với hậu tố danh từ tiếng Séc Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.. Trong tiếng Đức,Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. đôi khi (trong tổ hợp Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.),cũng được dùng để chỉ đội giáo hình vuông của bộ binh Đức.[8]

Trong các cuộc chiến Hussite những năm 1420–1430, người Hussite đã dùng loại pháo nòng ngắn gọi là Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.[9] để bắn ở cự ly gần vào các đám bộ binh, hoặc vào kỵ binh nặng đang xung phong, nhằm làm cho ngựa hoảng và dạt ra.[10] Từ này được ghi nhận trong tiếng Đức lần sớm nhất năm 1440 dưới dạng Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.; về sau xuất hiện các dạng tiếng Đức khác như Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. và cuối cùng là Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.. Từ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. này lại truyền sang các ngôn ngữ Bắc Âu Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”., tiếng Ba Lan và Croatia Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”., tiếng Estonia Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”., tiếng Phần Lan Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”., tiếng Nga Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.), tiếng Serbia Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.), tiếng Ukraina (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.), tiếng Ý Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”., tiếng Tây Ban Nha Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”., tiếng Bồ Đào Nha Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”., tiếng Pháp Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”., tiếng Romania Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. và tiếng Hà Lan Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”., chính dạng tiếng Hà Lan này dẫn tới dạng tiếng Anh howitzer.[11]

Từ Thế chiến I, nghĩa của “lựu pháo” (howitzer) dần thay đổi để chỉ cả những loại pháo vốn thuộc nhóm “pháo–lựu” (gun-howitzer) – tức là có nòng tương đối dài, vận tốc đầu nòng cao, bắn được nhiều liều thuốc phóng và nâng góc rất lớn. Điều này đặc biệt đúng trong quân đội Mỹ: từ Thế chiến II họ gọi các pháo–lựu đó luôn là “howitzer”. Vì cách gọi này, ở một số quân đội, “howitzer” được dùng như từ chung cho mọi loại pháo bắn gián tiếp. Kết quả là nhiều khẩu pháo ngày nay gần như không giống lựu pháo cổ điển nữa nhưng vẫn được gọi là “howitzer”, trong khi người Anh vẫn gọi chúng là “gun”.

Người Anh có một cách đặt tên khác nữa. Thế kỷ 18 họ chuyển sang gọi pháo theo trọng lượng đầu đạn (ví dụ 6-pounder, 12-pounder), thay cho hệ thống tên cũ từ cuối thế kỷ 15 như culverin, saker….[12] Súng cối thì từ thế kỷ 17 đã được phân loại theo cỡ nòng tính bằng inch, và cách này cũng được áp dụng cho lựu pháo.[13]

Học thuyết pháo binh của Mỹ thì định nghĩa: lựu pháo là mọi loại pháo nòng có thể bắn góc cao lẫn góc thấp (0°–90°, trong đó 0°–45° là bắn thấp, 45°–90° là bắn cao); gun chỉ bắn được góc thấp (0°–45°); còn súng cối chỉ bắn góc cao (45°–90°).[14]

Phân loại

  • Lựu pháo tự hành: lắp trên khung gầm xe bánh xích hoặc bánh lốp, thường có giáp nên nhìn hơi giống xe tăng, nhưng giáp chủ yếu để chống mảnh đạn và hỏa lực bộ binh chứ không phải chống pháo chống tăng.
  • Lựu pháo thồ: loại nhẹ, thiết kế để tháo rời thành nhiều bộ phận nhỏ, mang được bằng la hoặc ngựa thồ.
  • Lựu pháo sơn cước (sơn pháo): loại nhẹ dùng ở địa hình núi; đa số cũng là loại thồ được.
  • Lựu pháo vây hãm: bắn từ bệ cố định, dùng trong tác chiến công thành/vây hãm.
  • Lựu pháo dã chiến : đủ cơ động để đi cùng quân chủ lực, luôn có càng và bánh xe để kéo.

Ảnh

Xem thêm

Bản mẫu:Side box

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ The Concise Oxford English Dictionary, 4th edition reprinted, 1956: "Howitzer".
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ Stephen Turnbull: The Hussite Wars, 1419–36. p. 46
  5. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
  6. ^ "houfnice" in Václav Machek, Etymologický slovník jazyka českého, second edition, Academia, 1968.
  7. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  8. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  9. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
  10. ^ The Shorter Oxford English Dictionary, (Oxford: The Clarendon Press, 1973), I, p. 992
  11. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  12. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  13. ^ Artillery: Its Origin, Heyday and Decline, Brigadier OFG Hogg, London, C Hurst and Company,1970
  14. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.