Phạm Ngọc Quế là một chính khách kiêm nhà ngoại giao người Việt Nam. Ông từng là Chủ tịch tỉnh Phú Yên, Đại sứ Đặc mệnh toàn quyền của Việt Nam tại Bulgaria, Syria.

Phạm Ngọc Quế
Chức vụ
Nhiệm kỳ1968 – 1970
Tiền nhiệmLương Xướng
Kế nhiệmHoàng Đức Phong
Vị tríSyria, kiêm Iraq từ 1969
Nhiệm kỳ1967 – 1968
Tiền nhiệmPhạm Văn Thuyên
Kế nhiệmLương Xướng
Vị tríBulgaria, kiêm Syria từ 1968
Nhiệm kỳ1965 – 1967
Tiền nhiệm(chức vụ thành lập)
Kế nhiệmLương Xướng
Vị tríSyria
Hiệu trưởng
Nhiệm kỳ1959 – 1961
Tiền nhiệmUng Văn Khiêm
Kế nhiệmDương Thiết Sơn
Vị tríHọc viện Ngoại giaoĐại học Ngoại thương
Chủ tịch tỉnh
Nhiệm kỳ1949 – 1951
Tiền nhiệmLê Duy Trinh
Kế nhiệmVõ Học
Vị tríPhú Yên
Thông tin cá nhân
Quốc tịch Việt Nam
Sinh1 tháng 1, 1908
Hà Tĩnh, Liên bang Đông Dương
Mất?
Việt Nam
Nghề nghiệpChính khách, nhà ngoại giao
Đảng chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam
VợNguyễn Thị Vân Khang
Con cáiPhạm Sanh Châu

Tiểu sử

Phạm Ngọc Quế sinh ngày 1 tháng 1 năm 1908, tại xã Sơn Bằng, huyện Hương Sơn (nay là xã Hương Sơn) tỉnh Hà Tĩnh.[1] Ông có 7 người con gồm 5 trai và 2 gái, trong số các con của ông chỉ có một người theo ngành ngoại giao là đại sứ Phạm Sanh Châu.[2][3]

Sự nghiệp

Năm 1927, ông dạy học tại Trường tiểu học La Hai, Phú Yên.[4]

Ngày 26 tháng 8 năm 1945, Ủy ban nhân dân Cách mạng lâm thời tỉnh Phú Yên thành lập, Phạm Ngọc Quế là một trong số các Ủy viên.[5] Năm 1946, ông là Chủ tịch Ủy ban hành chính kháng chiến khu I (Phú Yên).[6][7]

Năm 1955, khi đang là Đại biểu Quốc hội khóa I của tỉnh Phú Yên,[1][8][9] Phạm Ngọc Quế cử sang phòng Thông tin tuyên truyền của Việt Nam tại Myanmar.[10] Sau đó là Tổng lãnh sự đầu tiên của Việt Nam tại Myanmar kiêm nhiệm Sri Lanka từ tháng 2 năm 1957.[11][12]

Từ năm 1961, Phạm Ngọc Quế lần lượt nhận các vị trí tại Chủ nhiệm khoa Quan hệ quốc tế Đại học Kinh tế - Tài chính, Phó Giám đốc Trường Cán bộ ngoại giao - ngoại thương (nay là Học viện Ngoại giaoTrường Đại học Ngoại thương).[13]

Năm 1965, Đại sứ quán Việt Nam tại Syria thành lập Phạm Ngọc Quế được cử làm Đại sứ nhiệm kỳ đầu tiên.[13][14] Từ năm 1967, ông là Đại sứ Việt Nam tại Bulgaria;[15] từ năm 1968 kiêm nhiệm Cộng hòa Ả Rập Syria trong vài tháng và trở thành Đại sứ chính thức tại đây;[16] từ năm 1969, ông kiêm nhiệm thêm Iraq.[17]

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ a b 80 năm Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hà Tĩnh (1946-2026) (PDF). 2026. tr. 94.
  2. ^ Phạm Sanh Châu (ngày 26 tháng 4 năm 2009). "Vụ trưởng Vụ VH đối ngoại và UNESCO: Tự mình phải cố gắng". Báo Công an Nhân dân điện tử. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  3. ^ Huỳnh Phan (ngày 23 tháng 3 năm 2020). "Phạm Sanh Châu: Học cách nghĩ lớn". Tạp chí Viettimes. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  4. ^ Nguyễn Xuân Đàm (ngày 20 tháng 11 năm 2010). "Tri ân các thầy giáo tiền bối của nền giáo dục cách mạng Phú Yên". Phú Yên online. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  5. ^ Đặng Hồng Thái (ngày 17 tháng 8 năm 2024). "Phú Yên trong phong trào Cách mạng Tháng Tám năm 1945". Phú Yên online. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  6. ^ "Phú Yên những ngày toàn quốc kháng chiến". Tỉnh Đoàn Đắk Lắk. ngày 20 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  7. ^ Thành Nam (ngày 16 tháng 12 năm 2017). "Hòa Mỹ, những ngày đầu toàn quốc kháng chiến". Phú Yên online. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  8. ^ Nguyễn Trí Quang (ngày 17 tháng 5 năm 2015). "Buổi kể chuyện khó quên". Báo điện tử Dân Trí. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  9. ^ Thùy Thảo (ngày 6 tháng 1 năm 2026). "80 năm Tổng tuyển cử đầu tiên và hành trình đến Quốc hội khóa XVI". Báo Đắk Lắk điện tử. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  10. ^ Huỳnh Phan. "Học trò anh có thể thay anh rồi đó". VietNamNet. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  11. ^ Đăng Thúy (ngày 5 tháng 2 năm 2019). "Phạm Sanh Châu - Người đi ngàn vạn dặm". Dân Việt. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  12. ^ Wynn Lwin (ngày 8 tháng 12 năm 2014). "Quan hệ Việt Nam - Myanmar trên các lĩnh vực chính trị và kinh tế". Viện Hàn Lâm Khoa Học Xã Hội Việt Nam. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.[liên kết hỏng]
  13. ^ a b Nguyễn Kim Nga; Cù Thúy Lan; Hoàng Thu Quỳnh (2015). Bộ Ngoại giao: 70 năm xây dựng và phát triển (1945-2015). Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. tr. 128, 175, 441.
  14. ^ "Nghị quyết 457 NQ/TVQH (1967)". Quốc hội Việt Nam. ngày 9 tháng 11 năm 1967. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  15. ^ Nghị quyết 341 NQ/TVQH (1967)
  16. ^ Nghị quyết 403NQ/TVQH và 616NQ/TVQH (1968)
  17. ^ Nghị quyết 817 NQ/TVQH (1989) và 1001 NQ/TVQH (1970)