Phil Jackson
Philip Douglas Jackson (sinh ngày 17 tháng 9 năm 1945) là một cựu cầu thủ, huấn luyện viên và nhà quản lý bóng rổ chuyên nghiệp người Mỹ tại Hiệp hội Bóng rổ Quốc gia (NBA). Jackson từng 13 lần vô địch NBA, trong đó có hai lần trên cương vị cầu thủ và 11 lần với tư cách huấn luyện viên trưởng.[1] Kỷ lục 11 lần vô địch của ông là thành tích cao nhất của một huấn luyện viên trong lịch sử NBA. Năm 2007, Jackson được vinh danh tại Sảnh danh vọng Bóng rổ,[2] trước đó ông cũng được bầu chọn vào danh sách 10 huấn luyện viên vĩ đại nhất lịch sử giải đấu vào năm 1996.[3][4][5] Ông nắm giữ hàng loạt kỷ lục huấn luyện khác, bao gồm số trận thắng nhiều nhất tại vòng loại trực tiếp (229 trận) và số lần vô địch miền nhiều nhất (13 lần).[6]
| Tập tin:Phil Jackson Lipofsky (high quality) (cropped).JPG Jackson cùng đội Chicago Bulls năm 1997 | |
| Thông tin cá nhân | |
|---|---|
| Sinh | 17 tháng 9, 1945 Deer Lodge, Montana, Hoa Kỳ |
| Thống kê chiều cao | 6 ft 8 in (203 cm) |
| Thống kê cân nặng | 220 lb (100 kg) |
| Thông tin sự nghiệp | |
| Trung học | Trường Trung học Williston (Williston, Bắc Dakota) |
| Đại học | Đại học Bắc Dakota (1964–1967) |
| NBA Draft | 1967 / Vòng: 2 / Chọn: thứ 17 |
| Được lựa chọn bởi New York Knicks | |
| Sự nghiệp thi đấu | 1967–1980 |
| Vị trí | Tiền phong chính |
| Số | 18, 17 |
| Sự nghiệp huấn luyện | 1978–2011 |
| Quá trình thi đấu | |
| Khi là cầu thủ: | |
| 1967–1978 | New York Knicks |
| 1978–1980 | New Jersey Nets |
| Khi huấn luyện: | |
| 1978–1981 | New Jersey Nets (trợ lý) |
| 1983–1987 | Albany Patroons |
| 1984 | Piratas de Quebradillas |
| 1984–1986 | Gallitos de Isabela |
| 1987 | Piratas de Quebradillas |
| 1987–1989 | Chicago Bulls (trợ lý) |
| 1989–1998 | Chicago Bulls |
| 1999–2004, 2005–2011 | Los Angeles Lakers |
| Danh hiệu nổi bật và giải thưởng | |
Sự nghiệp cầu thủ:
Sự nghiệp huấn luyện viên:
| |
| Thống kê sự nghiệp NBA | |
| Điểm | 5,428 (6.7 ppg) |
| Bắt bóng bật bảng | 3,454 (4.3 rpg) |
| Kiến tạo | 898 (1.1 apg) |
| Số liệuLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). tại Basketball-Reference.com | |
| Vào sảnh danh vọng bóng rổ với tư cách huấn luyện viên | |
Jackson thi đấu bóng rổ đại học trong ba năm cho đội North Dakota Fighting Sioux (hiện nay gọi là Fighting Hawks). Ông được tuyển chọn tại kỳ NBA Draft 1967 bởi đội New York Knicks và cùng câu lạc bộ này giành hai chức vô địch NBA khi còn là cầu thủ. Sau 13 mùa giải thi đấu tại NBA, ông chuyển sang huấn luyện tại các giải bóng rổ hạng dưới trong 5 năm trước khi được bổ nhiệm làm trợ lý huấn luyện viên tại Chicago Bulls vào năm 1987.
Jackson được thăng chức lên làm huấn luyện viên trưởng của Bulls vào năm 1989, dẫn dắt đội bóng giành sáu chức vô địch (giai đoạn 1991–1993 và 1996–1998). Đến năm 1999, Jackson đảm nhận chiếc ghế huấn luyện viên trưởng tại Los Angeles Lakers và tiếp tục đưa đội bóng đến ba chức vô địch liên tiếp từ năm 2000 đến 2002. Sau thất bại của Lakers trước Detroit Pistons tại Chung kết NBA 2004, ông tạm nghỉ một mùa giải rồi trở lại dẫn dắt Lakers vào năm 2005, mang về thêm hai chiếc cúp vô địch nữa (2009, 2010) trước khi chính thức giải nghệ vào năm 2011. Từ năm 2014 đến 2017, ông giữ chức chủ tịch điều hành của New York Knicks, nơi ông từng bắt đầu sự nghiệp cầu thủ của mình.
Jackson nổi tiếng với việc áp dụng tấn công tam giác của Tex Winter, kết hợp với phương pháp tiếp cận huấn luyện mang tính toàn diện chịu ảnh hưởng sâu sắc từ Triết học phương Đông, giúp ông có biệt danh là "Bậc thầy Thiền định". Jackson từng chia sẻ cuốn sách Thiền và Nghệ thuật Bảo dưỡng Xe máy của Robert Pirsig là một trong những kim chỉ nam lớn nhất đời mình. Ông cũng đưa các nghi thức tâm linh của người Mỹ bản địa vào thực tế huấn luyện như từng ghi chép trong cuốn sách Sacred Hoops của mình.[7] Bên cạnh đó, ông còn là tác giả của nhiều cuốn sách chân thực kể về các đội bóng do mình dẫn dắt cùng các chiến lược bóng rổ đỉnh cao.
Thống kê sự nghiệp
Sự nghiệp thi đấu
| GP | Số trận | GS | Số trận ra sân | MPG | Số phút mỗi trận |
| FG% | Tỉ lệ ném | 3P% | Tỉ lệ ném 3 điểm | FT% | Tỉ lệ ném phạt |
| RPG | Số rebound mỗi trận | APG | Số kiến tạo mỗi trận | SPG | Số cướp bóng mỗi trận |
| BPG | Số block mỗi trận | PPG | Số điểm mỗi trận | In đậm | Kỉ lục cá nhân |
| † | Vô địch NBA | * | Dẫn đầu toàn giải |
NBA
Nguồn[8]
Mùa giải chính thức
| Năm | Đội | GP | GS | MPG | FG% | 3P% | FT% | RPG | APG | SPG | BPG | PPG |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1967–68 | New York | 75 | 5 | 14.6 | .400 | – | .589 | 4.5 | .7 | – | – | 6.2 |
| 1968–69 | New York | 47 | 4 | 19.7 | .429 | – | .672 | 5.2 | .9 | – | – | 7.1 |
| 1970–71 | New York | 71 | 7 | 10.8 | .449 | – | .714 | 3.4 | .4 | – | – | 4.7 |
| 1971–72 | New York | 80 | 6 | 15.9 | .440 | – | .732 | 4.1 | .9 | – | – | 7.2 |
| 1972–73† | New York | 80 | 4 | 17.4 | .443 | – | .790 | 4.3 | 1.2 | – | – | 8.1 |
| 1973–74 | New York | 82* | 21 | 25.0 | .477 | – | .776 | 5.8 | 1.6 | .5 | .8 | 11.1 |
| 1974–75 | New York | 78 | 61 | 29.3 | .455 | – | .763 | 7.7 | 1.7 | 1.1 | .7 | 10.8 |
| 1975–76 | New York | 80 | 3 | 18.3 | .478 | – | .733 | 4.3 | 1.3 | .5 | .3 | 6.0 |
| 1976–77 | New York | 76 | 2 | 13.6 | .440 | – | .718 | 3.0 | 1.1 | .4 | .2 | 3.4 |
| 1977–78 | New York | 63 | 0 | 10.4 | .478 | – | .768 | 1.7 | .7 | .5 | .4 | 2.4 |
| 1978–79 | New Jersey | 59 | – | 18.1 | .475 | – | .819 | 3.0 | 1.4 | .8 | .4 | 6.3 |
| 1979–80 | New Jersey | 16 | – | 12.1 | .630 | .000 | .700 | 1.5 | .8 | .3 | .3 | 4.1 |
| Toàn sự nghiệp | 807 | 113 | 17.6 | .453 | .000 | .736 | 4.3 | 1.1 | .6 | .4 | 6.7 | |
Playoffs
| Năm | Đội | GP | GS | MPG | FG% | 3P% | FT% | RPG | APG | SPG | BPG | PPG |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1968 | New York | 6 | – | 15.0 | .286 | – | .800 | 4.2 | .3 | – | – | 4.0 |
| 1971 | New York | 5 | – | 6.0 | .286 | – | 1.000 | 2.0 | .4 | – | – | 1.8 |
| 1972 | New York | 16* | – | 20.0 | .475 | – | .737 | 5.1 | .9 | – | – | 9.8 |
| 1973† | New York | 17* | – | 19.9 | .500 | – | .737 | 4.2 | 1.4 | – | – | 8.7 |
| 1974 | New York | 12 | – | 24.8 | .466 | – | .900 | 4.8 | 1.3 | .8 | .4 | 11.3 |
| 1975 | New York | 3 | – | 26.0 | .476 | – | .875 | 8.3 | .7 | 1.3 | 1.0 | 9.0 |
| 1978 | New York | 6 | – | 8.3 | .500 | – | .667 | 1.7 | .5 | .5 | .0 | 2.0 |
| 1979 | New Jersey | 2 | – | 10.0 | .333 | – | 1.000 | 1.5 | .0 | .5 | .0 | 2.0 |
| Toàn sự nghiệp | 67 | – | 18.3 | .458 | – | .782 | 4.2 | .9 | .8 | .3 | 7.7 | |
Thành tích huấn luyện
Phil Jackson đạt thành tích thắng nhiều hơn bại trong mọi mùa giải trên cương vị huấn luyện viên trưởng. Hiện tại, ông nắm giữ tỷ lệ chiến thắng cao nhất trong số các chiến lược gia thuộc Sảnh danh vọng, đồng thời cũng đứng đầu lịch sử NBA đối với những huấn luyện viên đã chỉ đạo từ 500 trận trở lên. Bên cạnh kỷ lục 11 lần vô địch NBA, ông cũng là huấn luyện viên duy nhất giành được từ 10 chức vô địch trở lên tại các giải thể thao chuyên nghiệp lớn của Bắc Mỹ; để so sánh, kỷ lục vô địch tương ứng của các giải đấu khác lần lượt là 6 danh hiệu tại NFL,[9] 9 danh hiệu tại NHL[10] và 7 danh hiệu tại MLB.[11]
Khi mùa giải 2010 khép lại, ông xếp thứ năm về tổng số trận thắng trong số các huấn luyện viên NBA và là một trong sáu người duy nhất chạm mốc 1.000 trận thắng. Trong số sáu chiến lược gia này, ông là người duy nhất chưa từng chỉ đạo quá 1.900 trận, đồng thời cũng là người duy nhất không góp mặt trong top 10 về tổng số trận đấu đã dẫn dắt.[12]
Tham khảo
- ^ Ramona Shelburne (ngày 10 tháng 5 năm 2011). "Tense moments in Lakers' last stand". ESPN. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2013.
- ^ "RealGM: Wiretap Archives: Jackson And Williams Lead HOF Class". Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2007.
- ^ "Top 10 Coaches in NBA History". NBA.com. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2009.
- ^ Broussard, Chris. (June 16, 2009). "X marks the spot of greatest NBA coach". ESPN. Retrieved July 31, 2015.
- ^ Dan Callagy. "Red Auerbach-Phil Jackson: Who's the Best NBA Coach of All Time?". Bleacher Report. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2014.
- ^ Kalbrosky, Bryan (ngày 8 tháng 2 năm 2021). "Phil Jackson again has the best winning percentage in history among NBA coaches". HoopsHype (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2023.
- ^ "Basketball Court Zen". PBS NewsHour. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 8 năm 2000. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2015.
- ^ "Phil Jackson (Playing stats)". Basketball Reference. Sports Reference LLC. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2023.
- ^ Sutelan, Edward (ngày 12 tháng 2 năm 2024). "Most Super Bowl wins by a coach: Chiefs' Andy Reid joins NFL royalty with third ring". Sporting News (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2024.
- ^ "NHL Records". records.nhl.com. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Bochy one of just 6 skippers to guide 4 World Series winners". MLB.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2024.
- ^ "NBA.com: All-Time Regular Season Victories-Coaches". Nba.com. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2014.