Phosphor đỏ
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
| Phosphor đỏ | |
|---|---|
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | |
| PubChem | |
| DrugBank | DB14151 |
| Ảnh Jmol-3D | ảnh |
| SMILES | đầy đủ
|
| UNII | |
| Thuộc tính | |
| Khối lượng riêng | 2.34 g/cm3 |
| Điểm nóng chảy | Bản mẫu:Thông tin hoá chất/tính toán nhiệt độ |
| Điểm sôi | Bản mẫu:Thông tin hoá chất/tính toán nhiệt độ |
| Các nguy hiểm | |
| NFPA 704 |
|
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa). | |
Phosphor đỏ là một dạng thù hình quan trọng của phosphor. Phosphor đỏ là chất bột màu đỏ có cấu trúc polyme nên khó nóng chảy và khó bay hơi hơn phosphor trắng.[1] Phosphor đỏ tồn tại dưới dạng chất rắn vô định hình. Nó được tạo ra bằng cách đun nóng phosphor trắng đến 250 °C (482 °F) hoặc để phosphor trắng dưới ánh sáng mặt trời, ở nhiệt độ cao hơn, phosphor đỏ kết tinh lại.
Phosphor đỏ không bốc cháy ở nhiệt độ dưới 250oC trong khi phosphor trắng bốc cháy ở 30oC. Phosphor đỏ không tan trong các dung môi thông thường, dễ hút ẩm và chảy rữa, không phát quang trong bóng tối (phosphor trắng phát quang màu lục trong bóng tối ở nhiệt độ thường).[1] Khi đun nóng không có không khí, phosphor đỏ chuyển thành hơi, khi làm lạnh thì hơi đó ngưng tụ thành phosphor trắng.[1]
Trong phòng thí nghiệm, người ta thường dùng phosphor đỏ chứ không phải phosphor trắng vì tính an toàn của nó so với phosphor trắng. Phosphor đỏ còn được dùng trong ngành công nghiệp diêm, thuốc nổ, pháo hoa.....
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Navbar/configuration' not found.