Bước tới nội dung

Họ Cá lú

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Pinguipedidae)
Họ Cá lú
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum)Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum)Gnathostomata
Liên lớp (superclass)Osteichthyes
Lớp (class)Actinopterygii
Nhánh Actinopteri
Phân lớp (subclass)Neopterygii
Phân thứ lớp (infraclass)Teleostei
Nhánh Osteoglossocephalai
Nhánh Clupeocephala
Nhánh Euteleosteomorpha
Nhánh Neoteleostei
Nhánh Eurypterygia
Nhánh Ctenosquamata
Nhánh Acanthomorphata
Nhánh Euacanthomorphacea
Nhánh Percomorphaceae
Nhánh Eupercaria
Bộ (ordo)Uranoscopiformes
Họ (familia)Pinguipedidae
Günther, 1860
Các chi
Xem bài.
Danh pháp đồng nghĩa[1]
Parapercidae

Họ Cá lú (danh pháp khoa học: Pinguipedidae) là một họ cá dạng cá vược theo truyền thống xếp trong bộ Perciformes,[2] nhưng gần đây được xếp trong các bộ khác nhau. Trong ấn bản lần 5 của Fishes of the World năm 2016, họ này được xếp trong bộ Trachiniformes,[3] nhưng Betancur et al. (2017) xếp họ này trong bộ Uranoscopiformes,[4] như được sử dụng trong bài này. Theo Betancur et al. (2017) thì bộ Uranoscopiformes có quan hệ họ hàng rất gần với bộ Labriformes (cá bàng chài) trong Eupercaria.[4]

Các loài cá lú là cá sống đáy thông thường xuất hiện trên chất nền cát hay sỏi, cuội trong các vùng biển nông. Chúng được tìm thấy tại vùng duyên hải Đại Tây Dương ngoài khơi Nam Mỹ, châu Phi và trong vùng Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương xa về phía đông tới Nhật Bản, Hawaii, New ZealandChile.[3] Họ này có một số loài được con người đánh bắt làm thực phẩm.

Đặc trưng

Một số loài cá lú trông tương tự như cá bàng chài ở chỗ chúng có các vây lưng và vây hậu môn dài có thể có một vài tia gai. Chỗ đính của vây ngực phía dưới hay phía trước đai ngực, với 1 tia gai và 5 tia mềm.[3] Vây đuôi cụt tới hình lưỡi liềm sâu. Các tia phân nhánh ở vây đuôi 13-15. Vây lưng liên tục với 4-7 tia gai ngắn và 19-27 tia mềm. Vây hậu môn 17-25 tia mềm, với 1 hoặc 2 tia mềm đầu tiên có thể giống như tia gai, đường bên liên tục, các màng mang hợp nhất, tự do từ eo mang; đốt sống 30-37.[1][3] Hai môi phình to trông như môi cong với các răng nanh lớn ở phía trước hàm. Chúng có thân thuôn dài dẹp về phía sau và dạng hình trụ về phía đầu. Cơ thể thường có các đốm và sọc màu. Mắt nằm ở gần đỉnh đầu. Chúng tương đối nhỏ về kích thước, thông thường chỉ dài khoảng 60–90 xentimét (24–35 in). Các loài cá này có xu hướng nằm trên đáy biển với cơ thể được dựng lên nhờ các vây ngực tách rộng. Một số thành viên của chi đa dạng loài Parapercis, và rất có thể là tất cả chúng, là lưỡng tính theo trình tự, với tất cả là cá cái khi thuần thục sinh dục và sau đó chuyển thành cá đực với màu sắc và đốm khác biệt rõ nét.[5][6]

Các chi

Họ Pinguipedidae chứa 7 chi với 90 loài. Các chi là:[1][2]

Chi Neopercis Steindachner, 1884 là đồng nghĩa của Parapercis, trừ Neopercis flavofasciata = Kochichthys flavofasciatusNeopercis atlanticus meridionalis = Pinguipes brasilianus.

Chi Mugiloides Lacepède, 1803 là đồng nghĩa của Pseudopercis.

Niên biểu

<timeline> ImageSize = width:1000px height:auto barincrement:15px PlotArea = left:10px bottom:50px top:10px right:10px

Period = from:-65.5 till:10 TimeAxis = orientation:horizontal ScaleMajor = unit:year increment:5 start:-65.5 ScaleMinor = unit:year increment:1 start:-65.5 TimeAxis = orientation:hor AlignBars = justify

Colors =

#legends
id:CAR	 value:claret
id:ANK 	 value:rgb(0.4,0.3,0.196)
id:HER	 value:teal
id:HAD	 value:green
id:OMN	 value:blue
id:black  value:black
id:white  value:white
id:cenozoic  value:rgb(0.54,0.54,0.258)
id:paleogene  value:rgb(0.99,0.6,0.32) 
id:paleocene  value:rgb(0.99,0.65,0.37) 
id:eocene  value:rgb(0.99,0.71,0.42) 
id:oligocene  value:rgb(0.99,0.75,0.48) 
id:neogene  value:rgb(0.999999,0.9,0.1) 
id:miocene  value:rgb(0.999999,0.999999,0) 
id:pliocene  value:rgb(0.97,0.98,0.68) 
id:quaternary value:rgb(0.98,0.98,0.5)
id:pleistocene value:rgb(0.999999,0.95,0.68)
id:holocene value:rgb(0.999,0.95,0.88)

BarData=

bar:eratop
bar:space
bar:periodtop
bar:space
bar:NAM1
bar:space
bar:period
bar:space
bar:era

PlotData=

align:center textcolor:black fontsize:M mark:(line,black) width:25 
shift:(7,-4)

bar:periodtop
from: -65.5 till: -55.8 color:paleocene text:Paleo.
from: -55.8 till: -33.9 color:eocene text:Eo. 
from: -33.9 till: -23.03 color:oligocene text:Oligo.  
from: -23.03 till: -5.332 color:miocene text:Mio.
from: -5.332 till: -2.588 color:pliocene text:Plio.
from: -2.588 till: -0.0117 color:pleistocene text:Pleist.
from: -0.0117 till: 0 color:holocene text:H.
bar:eratop
from: -65.5 till: -23.03 color:paleogene text:Paleogen  
from: -23.03 till: -2.588 color:neogene text:Neogen
from: -2.588 till: 0 color:quaternary text:Q.

PlotData=

align:left fontsize:M mark:(line,white) width:5 anchor:till align:left
color:oligocene bar:NAM1 from:	-33.9	till:	0	text:	Parapercis

PlotData=

align:center textcolor:black fontsize:M mark:(line,black) width:25
bar:period
from: -65.5 till: -55.8 color:paleocene text:Paleo.
from: -55.8 till: -33.9 color:eocene text:Eo. 
from: -33.9 till: -23.03 color:oligocene text:Oligo.  
from: -23.03 till: -5.332 color:miocene text:Mio.
from: -5.332 till: -2.588 color:pliocene text:Plio.
from: -2.588 till: -0.0117 color:pleistocene text:Pleist.
from: -0.0117 till: 0 color:holocene text:H.
bar:era
from: -65.5 till: -23.03 color:paleogene text:Paleogen  
from: -23.03 till: -2.588 color:neogene text:Neogen
from: -2.588 till: 0 color:quaternary text:Q.

</timeline>

Tham khảo

  1. ^ a b c Bailly N, biên tập (2015). "Pinguipedidae Günther, 1860". FishBase. World Register of Marine Species. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2019.
  2. ^ a b Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. (2019). "Pinguipedidae" trên FishBase. Phiên bản tháng 4 năm 2019.
  3. ^ a b c d Nelson J. S.; Grande T. C. & Wilson M. V. H. (2016). "Classification of fishes from Fishes of the World 5th Edition" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 13 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2019.
  4. ^ a b Betancur-R R., E. Wiley, N. Bailly, A. Acero, M. Miya, G. Lecointre, G. Ortí. 2017. Phylogenetic Classification of Bony Fishes – Phiên bản 4, 2017. BMC Evolutionary Biology BMC series – open, inclusive and trusted 2017 17:162. doi:10.1186/s12862-017-0958-3
  5. ^ Randall John E. (1995). Coastal Fishes of Oman. University of Hawaii Press. tr. 304. ISBN 978-0-8248-1808-1.
  6. ^ "Perciform Fish Form and Function". Encyclopedia Britannica. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2019.
  7. ^ Imamura & Yoshino (2007). "Ryukyupercis, a new genus of pinguipedid fish for the species Parapercis gushikeni (Teleostei: Perciformes) based on the phylogenetic relationships of the family". Raffles Bulletin of Zoology. Quyển Suppl 14. tr. 94ff.

Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).