Pomacentrus agassizii là một loài cá biển thuộc chi Pomacentrus trong họ Cá thia. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1883.

Pomacentrus agassizii
Tập tin:Pomacentrus agassizii.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Nhánh Ovalentaria
Họ (familia)Pomacentridae
Chi (genus)Pomacentrus
Loài (species)P. agassizii
Danh pháp hai phần
Pomacentrus agassizii
Bliss, 1883

Từ nguyên

Từ định danh có lẽ được đặt theo tên của Louis Agassiz, nhà động vật học kiêm địa chất học người Thụy Sĩ, hoặc con trai và là người kế nhiệm của ông, Alexander Agassiz, là Giám đốc của Bảo tàng Động vật học So sánh (thuộc Đại học Harvard).[1]

Phạm vi phân bố và môi trường sống

P. agassizii được ghi nhận ở ngoài khơi Madagascar, MauritiusRéunion. Loài này sinh sống tập trung gần những rạn san hô viền bờ hoặc trong các đầm phá ở độ sâu đến 4 m.[2]

Mô tả

Chiều dài lớn nhất được ghi nhận ở P. agassizii là 11 cm.[2]

Số gai ở vây lưng: 13; Số tia vây ở vây lưng: 15; Số gai ở vây hậu môn: 2; Số tia vây ở vây hậu môn: 14–15; Số gai ở vây bụng: 1; Số tia vây ở vây bụng: 5.[2]

Sinh thái học

Thức ăn của P. agassiziitảo và các loài động vật phù du. Cá đực có tập tính bảo vệ và chăm sóc trứng.[2]

Tham khảo

  1. ^ Scharpf, Christopher; Lazara, Kenneth J. (2021). "Series Ovalentaria (Incertae sedis): Family Pomacentridae". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2021.
  2. ^ a b c d Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Pomacentrus agassizii trên FishBase. Phiên bản tháng 2 năm 2026.

Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).