Pregnenolone
Trang Mô đun:Message box/ambox.css không có nội dung.
Bài viết hoặc đoạn này cần được wiki hóa để đáp ứng tiêu chuẩn quy cách định dạng và văn phong của Wikipedia. |
Trang Mô đun:Message box/ambox.css không có nội dung.
Văn phong và cách dùng từ trong bài hoặc đoạn này không bách khoa. |
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
| Dữ liệu lâm sàng | |
|---|---|
| AHFS/Drugs.com | Tên thuốc quốc tế |
| Mã ATC | Trang Bản mẫu:Plainlist/styles.css không có nội dung. |
| Tình trạng pháp lý | |
| Tình trạng pháp lý |
|
| Các định danh | |
Tên IUPAC
| |
| Số đăng ký CAS | Trang Bản mẫu:Plainlist/styles.css không có nội dung. |
| PubChem CID | Trang Bản mẫu:Plainlist/styles.css không có nội dung. |
| IUPHAR/BPS | Trang Bản mẫu:Plainlist/styles.css không có nội dung. |
| DrugBank | Trang Bản mẫu:Plainlist/styles.css không có nội dung. |
| ChemSpider | Trang Bản mẫu:Plainlist/styles.css không có nội dung. |
| Định danh thành phần duy nhất | Trang Bản mẫu:Plainlist/styles.css không có nội dung. |
| ChEBI | Trang Bản mẫu:Plainlist/styles.css không có nội dung. |
| ChEMBL | Trang Bản mẫu:Plainlist/styles.css không có nội dung. |
| Số E | {{#property:P628}} |
| ECHA InfoCard | {{#property:P2566}} |
| Dữ liệu hóa lý | |
| Công thức hóa học | C21H32O2 |
| Khối lượng phân tử | 316.483 g/mol |
| Mẫu 3D (Jmol) | Trang Bản mẫu:Plainlist/styles.css không có nội dung. |
SMILES
| |
Định danh hóa học quốc tế
| |
| Trang Bản mẫu:Nobold/styles.css không có nội dung. | |
Lỗi Lua trong Mô_đun:TemplatePar tại dòng 145: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
Pregnenolone (3β-hydroxypregn-5-en-20-one), còn được biết đến là P5, là một hormone steroid nội sinh. Nó là tiền chất của các progestogen, các corticoid khoáng, các glucocorticoid, các androgen và các estrogen, cũng như là các steroid hoạt hóa thần kinh. Thêm vào đó, chính pregnenolone cũng có hoạt tính sinh học riêng là một steroid thần kinh.[1]
Hóa học
Như các steroid khác, pregnenolone bao gồm 4 vòng hydrocarbon liên kết với nhau. Nó chứa các nhóm chức ketone và hydroxyl, hai nhánh methyl, và một liên kết đôi ở C5, trong vòng hydrocarbon B. Giống như nhiều hormone steroid, pregnenolone kị nước. Dạng ester hóa của nó, pregnenolone sulfat, tan được trong nước.
Sinh học
Tổng hợp sinh học
Hoạt động hướng hormone
Trang Mô đun:Message box/ambox.css không có nội dung.
Bài này không có nguồn tham khảo nào. |
Pregnenolone còn sinh tổng hợp ra testosterone và các hormone vỏ tuyến thượng thận như cortisol, aldosterone.[2] Khi ở tuổi 35 trở lên, hàm lượng sinh tổng hợp pregnenolone trong cơ thể bị giảm sút dẫn đến hàm lượng estradiol, progesterone cũng giảm sút theo. Hậu quả là phụ nữ gặp phải nhiều triệu chứng bất lợi về thần kinh, tuần hoàn, và suy giảm ham muốn quan hệ tình dục. Ở tuổi tiền mãn kinh, nhiều phụ nữ xuất hiện chứng bốc hoả, lo âu, bứt rứt, da nhăn, xường giòn, có người còn còng lưng, âm đạo khô rát..... Để cải thiện các triệu chứng bất lợi đó thì hiệu quả nhất là bổ sung các tiền hormone để cơ thể tự sản sinh ra estradiol và progesteron theo số lượng mà cơ thể cần thiết. Biện pháp đó là bổ sung pregnenolone. Biện pháp này hiệu quả và an toàn vì không trực tiếp bổ sung estradiol và progesterone mà bổ sung tiền chất của chúng. Để chống lão hoá, bảo vệ, nâng cao sức khỏe cho nữ giới, Mỹ, Canada và các nước phát triển khác đã sử dụng biện pháp bổ sung hormone cho nữ giới. Hàng chục triệu phụ nữ có tuổi đã ứng dụng biện pháp này và kết quả là nâng cao được sức khỏe, kéo dài được tuổi thanh xuân và tuổi thọ. Hiện nay, biện pháp sử dụng pregnenolone kết hợp với các phytoestrogen (từ đậu tương, củ săn dây, cỏ ba lá đỏ......) và một số thảo mộc khác đang được sử dụng rộng rãi ở Bắc Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản, Úc......
Bản thân pregnenolone có hoạt tính làm tăng cường các hoạt động của não, làm tăng trí nhớ do bị giảm sút ở tuổi già, chống stress, góp phần nâng cao sức khỏe. Pregnenolone còn có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp. Từ thập kỷ 40 của thế kỷ trước, pregnenolon đã được chính thức làm thuốc để điều trị thấp khớp, viêm khớp. Đã có những nghiên cứu lâm sàng về pregnenolone với liều 500 mg/ngày dùng cho người lớn liên tục trong 30 tuần mà vẫn an toàn. Trong công nghiệp dược, pregnenolone được sản xuất từ nguyên liệu dioscine có trong một số cây họ củ mài như củ mài đắng.
Pregnenolon là chất có trong não và vỏ tuyến thượng thận, nhưng hàm lượng nhỏ. Pregnenolon bán tổng hợp từ dioscin có hoạt tính tương tự như pregnenolone có trong cơ thể người nhưng giá thành rẻ hơn và có thể sản xuất với số lượng lớn. Pregnenolone và dehydro pregnenolone từ củ mài đắng còn làm nguyên liệu để sản xuất nhiều loại thuốc chống tránh thai.[cần dẫn nguồn] Pregnenolone có tác dụng bổ sung, thay thế, cân bằng nội tiết cho cơ thể nữ giới. Bản thân pregnenolone có tác dụng chống oxy hóa, chống lão hoá, chống viêm, tăng cường các chức phận hoạt động của não bộ.
Hoạt tính steroid thần kinh
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Navbar/configuration' not found.