Prince (nhạc sĩ)
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”. Prince Rogers Nelson (7 tháng 6 năm 1958 – 21 tháng 4 năm 2016),[1] được biết đến bởi nghệ danh Prince, là một ca sĩ, người viết bài hát, nhạc công đa nhạc cụ,[2][3] nhà sản xuất thu âm và diễn viên người Mỹ. Prince nổi tiếng là một nhà cách tân trong âm nhạc, với các tác phẩm chiết trung, hình tượng rực rỡ trên sân khấu[4] và quãng giọng rộng.[5] Ông được xem là người tiên phong trong phong cách "Minneapolis sound". Âm nhạc của ông mang nhiều thể loại khác nhau, bao gồm funk, rock, R&B, soul, psychedelia và pop.[6][7][8]
Tiểu sử
Prince sinh trưởng tại Minneapolis, Minnesota[9] và có sở thích về âm nhạc từ nhỏ,[10] sáng tác nên bài hát đầu tiên vào năm 7 tuổi.[11] Sau khi thu âm nhiều bài hát với ban nhạc anh em 94 East, Prince thu âm những bản thu thử không thành công năm 19 tuổi,[12][13]Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Footnotes”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. trước khi phát hành album đầu tay For You (1978) dưới sự dìu dắt của nhà quản lý Owen Husney.[14][15] Album Prince (1979) đạt chứng nhận đĩa Bạch kim,[16] cùng thành công của đĩa đơn "Why You Wanna Treat Me So Bad?" và "I Wanna Be Your Lover".[17] 3 đĩa thu âm kế đến Dirty Mind (1980), Controversy (1981) và 1999 (1982) liên tiếp gặt hái thành công, cho thấy thế mạnh của Prince với ca từ mang tính gợi dục cao và khả năng kết hợp nhạc funk, dance và rock.[18][19][20] Vào năm 1984, ông phát hành Purple Rain cùng ban nhạc hỗ trợ The Revolution như là âm nhạc của bộ phim đầu tay cùng tên.[21][22][23] Là một nhạc sĩ phong phú, Prince viết và sản xuất nhiều bài hát vào những năm 80 cho nhiều nghệ sĩ khác, dưới nhiều bút danh khác nhau.
Sau khi ra mắt album Around the World in a Day (1985) và Parade (1986),[24][25] The Revolution giải thể và Prince phát hành album-kép Sign o' the Times (1987) dưới vai trò nghệ sĩ đơn ca.[26][27] Ông xuất bản thêm 3 album đơn ca nữa trước khi ra mắt nhóm The New Power Generation vào năm 1991.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Footnotes”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.[28] Ông đổi nghệ danh sang một biểu tượng không thể phát âm—Tập tin:Theartist.jpg,[29]Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Footnotes”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. còn được biết đến như "Biểu tượng tình yêu" vào năm 1993.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Footnotes”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Footnotes”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Ông sau đó bắt đầu liên tục ra mắt nhiều album mới để nhanh chóng kết thúc nghĩa vụ hợp đồng cùng Warner Bros.; ông phát hành đến 5 đĩa thu âm giữa năm 1994 và 1996 trước khi ký kết cùng Arista Records vào năm 1998.[30] Vào năm 2000, ông sử dụng lại nghệ danh "Prince".[31] Ông xuất bản tổng cộng 15 album sau đó; album cuối cùng, HITnRUN Phase Two, phát hành độc quyền trên hệ thống streaming Tidal vào ngày 11 tháng 12 năm 2015.[32][33][34]
Từ khi khởi nghiệp, Prince đã bán hơn 100 triệu đĩa nhạc trên toàn cầu, giúp ông trở thành một trong những nghệ sĩ thu âm bán chạy nhất mọi thời đại.[35] Ông là chủ nhân của 7 giải Grammy,[36] 1 giải Quả cầu vàng[37] và 1 giải Oscar.[38] Ông được vinh danh tại Đại sảnh Danh vọng Rock and Roll trong năm hợp lệ đầu tiên vào năm 2004.[39] Rolling Stone xếp Prince ở vị trí thứ 27 trong danh sách "100 Nghệ sĩ vĩ đại nhất".[40]
Prince qua đời tại tư gia kiêm phòng thu Paisley Park của ông tại Chanhassen, Minnesota, gần Minneapolis, vào ngày 21 tháng 4 năm 2016, sau khi bị một số triệu chứng giống cúm trong vài tuần.[41] Nguyên nhân được xác định do sử dụng thuốc giảm đau fentanyl quá liều.[42][43]
Nhiều nghệ sĩ và nhân vật văn hóa phản ứng đến cái chết của Prince.[44][45] Tổng thống Hoa Kỳ Barack Obama chia sẻ đau buồn[46] và Thượng viện Hoa Kỳ thông qua một nghị quyết khen ngợi những thành tựu của ông "như một nhạc sĩ, nhà phổ nhạc, người tiên phong và biểu tượng văn hóa".[47] Nhiều thành phố khắp nước Mỹ tổ chức cầu nguyện, tưởng nhớ đến ông, rọi đèn màu tím dọc các tòa nhà và cầu đường.[48][49][50] Trong 5 tiếng đầu tiên từ khi thông báo ông qua đời, cụm từ "Prince" dẫn đầu xu hướng trên Twitter, với 61 triệu tương tác liên quan trên mạng xã hội Facebook.[51] MTV dừng lịch phát sóng để trình chiếu liên tiếp các video âm nhạc của Prince và Purple Rain.[52] AMC Theatres và Carmike Cinemas phát hành Purple Rain trên các cụm rạp chọn lọc trong tuần kế tiếp.[53] Saturday Night Live chiếu một tập vinh danh ông mang tên "Goodnight, Sweet Prince," bao gồm những màn trình diễn của ông trên chương trình.[54] Nielsen Music báo cáo lượng doanh số của ông tăng đến 42.000% sau khi qua đời.[55] Danh mục âm nhạc của Prince bán thêm 4.41 triệu album và bài hát từ 21 đến 28 tháng 4, với 5 album liên tiếp trở lại top 10 Billboard 200, lần đầu tiên trong lịch sử của bảng xếp hạng này.[56]
Danh sách đĩa nhạc
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
Trang Bản mẫu:Div col/styles.css không có nội dung.
- For You (1978)
- Prince (1979)
- Dirty Mind (1980)
- Controversy (1981)
- 1999 (1982)
- Purple Rain (1984)
- Around the World in a Day (1985)
- Parade (1986)
- Sign o' the Times (1987)
- Lovesexy (1988)
- Batman (1989)
- Graffiti Bridge (1990)
- Diamonds and Pearls (1991)
- Tập tin:Theartist.jpg (Love Symbol Album) (1992)
- Come (1994)
- The Black Album (1994)
- The Gold Experience (1995)
- Chaos and Disorder (1996)
- Emancipation (1996)
- Crystal Ball (1998)
- The Truth (1998)
- The Vault: Old Friends 4 Sale (1999)
- Rave Un2 the Joy Fantastic (1999)
- The Rainbow Children (2001)
- One Nite Alone... (2002)
- Xpectation (2003)
- N.E.W.S (2003)
- Musicology (2004)
- The Chocolate Invasion (2004)
- The Slaughterhouse (2004)
- 3121 (2006)
- Planet Earth (2007)
- Lotusflow3r (2009)
- MPLSound (2009)
- 20Ten (2010)
- Plectrumelectrum (2014)
- Art Official Age (2014)
- HITnRUN Phase One (2015)
- HITnRUN Phase Two (2015)
Sự nghiệp điện ảnh
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
| Năm | Tựa đề | Vai | Đạo diễn |
|---|---|---|---|
| 1984 | Purple Rain | The Kid | Albert Magnoli |
| 1986 | Under the Cherry Moon | Christopher Tracy | Prince |
| 1987 | Sign o' the Times | Chính ông | Prince |
| 1990 | Graffiti Bridge | The Kid | Prince |
| Năm | Tựa đề | Vai | Đạo diễn |
|---|---|---|---|
| 1997 | Muppets Tonight | Chính ông | Tập 11 |
| 2014 | New Girl | Chính ông | Tập: "Prince" |
Lưu diễn
Trang Bản mẫu:Div col/styles.css không có nội dung.
- Prince Tour (1979–80)
- Dirty Mind Tour (1980–81)
- Controversy Tour (1981–82)
- 1999 Tour (1982–83)
- Purple Rain Tour (1984–85)
- Parade Tour (1986)
- Sign o' the Times Tour (1987)
- Lovesexy Tour (1988–89)
- Nude Tour (1990)
- Diamonds and Pearls Tour (1992)
- Act I and II (1993)
- Interactive Tour (1994)
- The Ultimate Live Experience (1995)
- Gold Tour (1996)
- Love 4 One Another Charities Tour (1997)
- Jam of the Year Tour (1997–98)
- New Power Soul Tour/Festival (1998)
- Hit n Run Tour (2000–01)
- A Celebration (2001)
- One Nite Alone... Tour (2002)
- 2003–2004 World Tour (2003–04)
- Musicology Live 2004ever (2004)
- Per4ming Live 3121 (2006–07)
- 21 Nights in London: The Earth Tour (2007)
- 20Ten Tour (2010)
- Welcome 2 (2010–12)
- Live Out Loud Tour (2013)
- Hit and Run Tour (2014–15)
Xem thêm
Tham khảo
- Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Obituary: John Nelson Bản mẫu:Webarchive. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2010.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Uptown, 2004, p. 19
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”. If necessary, click Advanced, then click Format, then select Album, then click SEARCH'.
- ^ "Prince > Review" trên AllMusic
- ^ Erlewine, Stephen Thomas. "Dirty Mind - Prince." AllMusic. Truy cập 2010-01-01.
- ^ Erlewine, Stephen Thomas. "Prince: Controversy trên AllMusic
- ^ Erlewine, Stephen Thomas. "Prince: 1999 > Review" trên AllMusic
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Hoard (2004), p. 655. Portions posted at Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Erlewine, Stephen Thomas. "Prince & the Revolution: Around the World in a Day > Review" trên AllMusic
- ^ Erlewine, Stephen Thomas. "Prince: Sign 'O' the Times > Review" trên AllMusic
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Erlewine, Stephen Thomas. "Prince: Rave Un2 the Joy Fantastic > Review" trên AllMusic
- ^ Erlewine, Stephen Thomas. "Prince: The Rainbow Children > Review" trên AllMusic
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Thư mục
Trang Bản mẫu:Đầu tham khảo/styles.css không có nội dung.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
Liên kết ngoài
Bản mẫu:Commonscat Bản mẫu:Side box
- Lỗi biểu thức: Dư toán tử < Prince trên IMDb Bản mẫu:EditAtWikidataLỗi biểu thức: Dư toán tử <
- Prince trên AllMusic
- [[[:Bản mẫu:BillboardURLbyName]] Prince] at Billboard.com
- Bản mẫu:Find a Grave
Bản mẫu:Giải Quả cầu vàng cho ca khúc trong phim hay nhất 2000s Bản mẫu:Giải Oscar cho nhạc phim hay nhất Bản mẫu:Authority control
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có lỗi bảng kiểu bản mẫu
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Sinh năm 1958
- Mất 2016
- Người Minnesota
- Ca sĩ nhạc pop Mỹ
- Ca sĩ nhạc rock
- Người đoạt giải Grammy
- Người được ghi danh tại Đại sảnh Danh vọng Rock and Roll
- Giải Mâm xôi vàng Diễn viên nam chính tồi nhất
- Nam diễn viên điện ảnh Mỹ
- Phim và người giành Giải Oscar cho nhạc phim hay nhất
- Nam diễn viên Mỹ thế kỷ 20
- Người đoạt giải BRIT
- Nghệ sĩ của Columbia Records
- Ca sĩ Mỹ thế kỷ 20
- Ca sĩ Mỹ thế kỷ 21
- Nhà sản xuất thu âm Mỹ
- Nghệ sĩ của Universal Records
- Nghệ sĩ của Warner Bros. Records
- Nghệ sĩ của Arista Records
- Đạo diễn điện ảnh người Mỹ gốc Phi
- Nghệ sĩ guitar người Mỹ gốc Phi
- Nam ca sĩ người Mỹ gốc Phi
- Nghệ sĩ dương cầm người Mỹ gốc Phi
- Nhạc sĩ rock người Mỹ gốc Phi
- Nhạc sĩ funk người Mỹ gốc Phi
- Nam nghệ sĩ trống người Mỹ
- Nam ca sĩ tự sáng tác Mỹ
- Nghệ sĩ đa nhạc cụ người Mỹ
- Đạo diễn người Minnesota
- Nghệ sĩ guitar chính
- Người mắc bệnh động kinh
- Nam nghệ sĩ guitar người Mỹ
- Nam diễn viên người Mỹ gốc Phi
- Nghệ sĩ của EMI Records
- Ca sĩ rock Mỹ gốc Phi
- Nghệ sĩ guitar người Mỹ
- Ca sĩ nhạc R&B Mỹ
- Ca sĩ-người viết bài hát Mỹ
- Countertenor
- Người viết bài hát Minnesota
- Nghệ sĩ của Universal Music Group
- Người ăn chay