Mỏ rộng xanh
| Psarisomus dalhousiae | |
|---|---|
| Tập tin:Psarisomus dalhousiae - Kaeng Krachan.jpg | |
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Aves |
| Bộ (ordo) | Passeriformes |
| Họ (familia) | Eurylaimidae |
| Chi (genus) | Psarisomus Swainson, 1837 |
| Loài (species) | P. dalhousiae |
| Danh pháp hai phần | |
| Psarisomus dalhousiae (Jameson, 1835) | |
Mỏ rộng xanh, tên khoa học là Psarisomus dalhousiae, là một loài chim trong họ Eurylaimidae.[2] Mỏ rộng xanh sinh sống ở Hymalaya, Đông Nam Á.
Chim trưởng thành bộ lông có màu xanh lục thẫm, đầu và gáy có màu đen, hai bên gáy có hai vệt vàng nhạt. Mặt, họng, vòng cổ vàng nghệ. Lông cánh sơ cấp và thứ cấp màu đen, xanh lục và lúc bay nhìn thấy có vệt trắng. Lông đuôi dài và hẹp, có màu xanh thẫm ở trên và đen ở dưới. Chim non có màu tối hơn và đầu xanh Chim trưởng thành bộ lông có màu xanh lục thẫm, đầu và gáy có màu đén
Chim sống định cư và làm tổ ở rừng rậm những nơi có độ cao khoảng dướí 1500 - 1800m. Thường gặp kiếm ăn và làm tổ ở tầng trên của rừng.
Phân loại
Chim mỏ rộng đuôi dài là một loài chim biết hót trong bộ Sẻ (Passeriformes) thuộc họ Eurylaimidae, một nhóm chim có đầu rộng và mỏ phẳng, rộng. Nó là loài chim duy nhất thuộc chi Psarisomus. Tên khoa học tưởng nhớ Christina Broun, Nữ bá tước Dalhousie (1786–1839), vợ của George Ramsay, Bá tước thứ 9 của Dalhousie.
Hiện có năm phân loài được công nhận:[3]
- P. d. dalhousiae – Vùng chân núi Himalaya trải dài về phía đông từ bắc Ấn Độ (Uttarakhand) và Nepal, đông nam Bangladesh, qua bắc Myanmar và nam Trung Quốc (tây và nam Vân Nam, tây nam Quý Châu, tây nam Quảng Tây) xuống đến bắc Thái Lan, Lào và miền trung Việt Nam, cũng được ghi nhận tại đông nam Tây Tạng.
- P. d. cyanicauda– Đông Nam Thái Lan và Campuchia.
- P. d. divinus – Miền nam Việt Nam.
- P. d. psittacinus – Bán đảo Malaysia và đảo Sumatra.
- P. d. borneensis (1904) – Bắc đảo Borneo.
Mô tả
Chim mỏ rộng đuôi dài trưởng thành có cổ và mặt màu vàng tươi, nơi có mảng màu vàng ở mỗi bên chẩm. Các lông màu vàng tiếp tục kéo dài xuống tạo thành một dải mỏng quanh cổ.
Hình ảnh
Chú thích
- ^ BirdLife International (2016). "Psarisomus dalhousiae". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2016 e.T22698747A93701800. doi:10.2305/IUCN.UK.2016-3.RLTS.T22698747A93701800.en. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2021.
- ^ Gill, Frank; Donsker, David; Rasmussen, Pamela, biên tập (2023). "NZ wrens, Sapayoa, asities, broadbills, pittas". World Bird List Version 13.1. International Ornithologists' Union. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2023.
- ^ Bruce, M.D. (2020). "Long-tailed Broadbill (Psarisomus dalhousiae)". Birds of the World. The Cornell Lab of Ornithology, Cornell University. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2019.
Tham khảo
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Loài ít quan tâm theo Sách đỏ IUCN
- Psarisomus
- Động vật được mô tả năm 1835
- Chim Lào
- Chim Afghanistan
- Chim Ấn Độ
- Chim Bangladesh
- Chim Bhutan
- Chim Việt Nam
- Chim Thái Lan
- Chim Malaysia
- Chim châu Á
- Chim Campuchia
- Chim Indonesia
- Chim Myanmar
- Chim Nepal
- Chim Đông Nam Á
- Tất cả bài viết sơ khai
- Sơ khai Bộ Sẻ