Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat

Quận 10
Quận
Tập tin:Logo Quận 10, TP. HCM 2023.svg
Biểu trưng
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngĐông Nam Bộ
Thành phốThành phố Hồ Chí Minh
Phân chia hành chính11 phường
Lịch sử hình thành
Thành lập1 tháng 7 năm 1969
Giải thể1 tháng 7 năm 2025
Địa lý
Tọa độ: 10°46′25″B 106°40′2″Đ / 10,77361°B 106,66722°Đ / 10.77361; 106.66722
Tập tin:District 10 in Ho Chi Minh City.svgBản đồ Quận 10
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 583: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/TPHCM", "Bản mẫu:Bản đồ định vị TPHCM", và "Bản mẫu:Location map TPHCM" đều không tồn tại.
Diện tích5,72 km²[1]
Dân số (31/12/2024)
Tổng cộng364.242 người[2]
Mật độ63.678 người/km²
Dân tộcKinh, Hoa...
Khác
Mã hành chính771[3]
Biển số xe59-U1, 59-U2, 59-UA

Quận 10 là một quận nội thành cũ nằm ở trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Nay là toàn bộ phường Diên Hồng, Hòa HưngVườn Lài thuộc thành phố.

Vị trí địa lý

Quận 10 có vị trí địa lý:

  • Phía Bắc giáp quận Tân Bình với ranh giới là đường Bắc Hải
  • Phía Tây giáp Quận 11 với ranh giới là đường Lý Thường Kiệt
  • Phía Nam giáp Quận 5 với ranh giới là tuyến đường Hùng Vương và Nguyễn Chí Thanh
  • Phía Đông giáp Quận 3 với ranh giới là tuyến đường Cách Mạng Tháng Tám, Điện Biên Phủ và Lý Thái Tổ

Lịch sử

Bản mẫu:More citations needed Quận 10 trước đây là khu vực trống, hoang vu nằm giữa vùng Sài GònChợ Lớn. Về sau, do vị trí thuận lợi, nên dân cư đến tập trung sinh sống. Vào đời vua Minh Mạng, Lê Văn Khôi con nuôi của Lê Văn Duyệt, từng lãnh đạo nhân dân vùng này[cần dẫn nguồn] nổi dậy chống lại triều đình. Vua Minh Mạng đã cho đàn áp, số người tử trận được chôn trong các nấm mồ tập thể rải rác khắp khu vực từ bệnh viện Bình Dân kéo dài đến Việt Nam Quốc Tự. Vì thế, người ta gọi vùng này là Mả Ngụy.

Tên gọi Mả Ngụy có lẽ do đầu buổi đầu dân còn sợ vua Minh Mạng. Về sau, người ta gọi là Đồng Mả Lạng, theo nghĩa mất dấu vết vì thời gian. Người Pháp gọi "cánh đồng mồ mả" vì có quá nhiều mồ mả (Plaise Des Tombean). Ban đầu, người Pháp sử dụng những đồng cỏ này để nuôi ngựa, nhưng đất đai khô cằn, cỏ khó mọc. Năm 1899, vùng đất quận 10 thuộc tỉnh Chợ Lớn.

Đến những năm 1945, dân Lục Tỉnh, dân miền Trung dồn dập tản cư vào, khu vực này trở nên đông đúc hơn.

Thời Việt Nam Cộng hòa

Ngày 1 tháng 7 năm 1969, quận 10 (quận Mười) của Đô thành Sài Gòn được thành lập trên cơ sở tách đất quận 3quận 5 trước đó. Ban đầu quận gồm 04 phường: Minh Mạng, Nguyễn Tri Phương, Phan Thanh Giản, Chí Hòa.

Năm 1972, lập thêm phường Nhật Tảo tại quận Mười (quận này có 05 phường). Cho đến ngày 29 tháng 4 năm 1975, quận 10 (quận Mười) gồm 05 phường: Minh Mạng, Nguyễn Tri Phương, Phan Thanh Giản, Chí Hòa, Nhật Tảo.

Từ năm 1975 đến 2025

Sau khi Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam tiếp quản Đô thành Sài Gòn và các vùng lân cận vào ngày 30 tháng 4 năm 1975, ngày 3 tháng 5 năm 1975 thành phố Sài Gòn - Gia Định được thành lập. Lúc này, quận 10 (quận Mười) thuộc thành phố Sài Gòn - Gia Định cho đến tháng 7 năm 1976.

Ngày 20 tháng 5 năm 1976, tổ chức hành chánh thành phố Sài Gòn - Gia Định được sắp xếp lần hai (theo quyết định số 301/UB ngày 20 tháng 5 năm 1976 của Ủy ban Nhân dân Cách mạng thành phố Sài Gòn - Gia Định). Theo đó, vẫn giữ nguyên quận 10 cũ có từ trước đó. Lúc này, các phường cũ đều giải thể, lập các phường mới có diện tích, dân số nhỏ hơn và mang tên số. Quận 10 có 25 phường và đánh số từ 1 đến 25.

Ngày 2 tháng 7 năm 1976, Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VI, kỳ họp thứ 1 chính thức đổi tên thành phố Sài Gòn - Gia Định thành Thành phố Hồ Chí Minh. Quận 10 trở thành quận trực thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 17 tháng 2 năm 1979, theo Quyết định số 52-CP[4] của Hội đồng Chính phủ về việc giải thể 3 phường: 10, 13 và 18, địa bàn ba phường giải thể nhập vào các phường kế cận với số lượng phường trực thuộc quận còn 22:

  • Giải thể Phường 13 để sáp nhập đất và dân cư của phường này vào 2 phường: 12 và 14
  • Giải thể Phường 10 để sáp nhập đất và dân cư của phường này vào 2 phường: 9 và 15
  • Giải thể Phường 18 để sáp nhập đất và dân cư của phường này vào 2 phường: 16 và 19

Ngày 12 tháng 9 năm 1981, giải thể 3 phường: 4, 17 và 22, địa bàn các phường giải thể nhập vào các phường kế cận với số phường trực thuộc còn 19.[5]

Ngày 14 tháng 2 năm 1987, Hội đồng bộ trưởng ban hành Quyết định số 33-HĐBT về việc điều chỉnh địa giới hành chính của một số xã phường của các quận/huyện, trong đó gồm Quận 10.[6] Theo đó:

  • Đổi tên Phường 5 cũ thành "Phường 1
  • Sáp nhập Phường 2 cũ với Phường 3 cũ thành "Phường 2"
  • Đổi tên Phường 1 cũ thành "Phường 3"
  • Sáp nhập một phần Phường 8 cũ với Phường 9 cũ thành "Phường 4"
  • Sáp nhập phần còn lại của Phường 8 cũ với Phường 7 cũ thành "Phường 9"
  • Đổi tên Phường 15 cũ thành "Phường 5"
  • Đổi tên Phường 16 cũ thành "Phường 6"
  • Đổi tên Phường 19 cũ thành "Phường 7"
  • Đổi tên Phường 11 cũ thành "Phường 8"
  • Đổi tên Phường 12 cũ thành "Phường 10"
  • Đổi tên Phường 14 cũ thành "Phường 11"
  • Đổi tên Phường 21 cũ thành "Phường 12"
  • Sáp nhập một phần Phường 24 cũ với Phường 23 cũ thành "Phường 13"
  • Sáp nhập phần còn lại của Phường 24 cũ với Phường 25 cũ thành "Phường 15"
  • Đổi tên Phường 20 thành "Phường 14"

Ngày 9 tháng 12 năm 2020, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết 1111/NQ-UBTVQH14 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2021).[7] Theo đó, sáp nhập Phường 3 vào Phường 2.

Ngày 14 tháng 11 năm 2024, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1278/NQ-UBTVQH15 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2025).[8] Theo đó:

  • Sáp nhập Phường 7 vào Phường 6.
  • Sáp nhập Phường 5 vào Phường 8.
  • Sáp nhập Phường 11 vào Phường 10.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của TPHCM năm 2025 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025)..[9] Cụ thể như sau:

  • Phường Vườn Lài: Gồm các phường 1, 2, 4, 9 và 10.
  • Phường Diên Hồng: Gồm các phường 6, 8 và một phần của phường 14.
  • Phường Hòa Hưng: Gồm các phường 12, 13, 15 và phần còn lại của phường 14.

Hành chính

Quận 10 có 11 phường, bao gồm: 1, 2, 4, 6, 8, 9, 10, 12, 13, 14, 15.

Đường phố

Gồm các đường đặt tên số, và các tên chữ dưới đây:

Tên đường phố quận 10 trước năm 1975

  • Đại lộ Trần Hoàng Quân nay là đường Nguyễn Chí Thanh
  • Đại lộ Minh Mạng nay là đường Ngô Gia Tự
  • Đường Phan Thanh Giản nay là đường Điện Biên Phủ
  • Đại lộ Pétrus Ký nay là đường Lê Hồng Phong
  • Đại lộ Trần Quốc Toản nay là đường 3 tháng 2
  • Đường Lê Văn Duyệt nay là đường Cách Mạng Tháng Tám
  • Đại lộ Nguyễn Văn Thoại nay là đường Lý Thường Kiệt
  • Đường Triệu Đà nay là đường Ngô Quyền

Hệ thống đường sắt đô thị

Tuyến số 2 (Đang xây dựng): (Quận 1) ← Ga Dân Chủ - Ga Hòa Hưng - Ga Lê Thị Riêng → (quận Tân Bình)

Kinh tế

Bản mẫu:More citations needed

Quận 10 là một trong những quận trung tâm của Thành phố Hồ Chí Minh và là một trọng điểm giao dịch thương mại của thành phố. Ngành thương mạidịch vụ có tốc độ phát triển nhanh, với nhiều loại hình thương mạidịch vụ cao cấp và đa dạng tạo được sự thu hút đầu tư của các doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển.

Tổng số vốn đầu tư của các công ty, doanh nghiệp tư nhân và các cơ sở cá thể đạt gần 700 tỷ đồng; giá trị thương mại chiếm tỷ lệ khá cao, sản lượng kinh tế thương mại quốc doanh chiếm từ 60 – 80%.[cần dẫn nguồn][khi nào?]

Tốc độ tăng trưởng trên lĩnh vực công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp bình quân hằng năm luôn vượt chỉ tiêu kế hoạch 14,58%, trong đó khu vực kinh tế quốc doanh tăng bình quân 16,94%, khu vực ngoài quốc doanh tăng bình quân 13,67%.

Tốc độ tăng trưởng thương mại – dịch vụ hàng năm tăng bình quân 16,98% - trong đó, các công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân và thương nghiệp – dịch vụ tư nhân, cá thể có tỷ lệ tăng khá cao, chiếm tỷ trọng lớn trên tổng doanh thu hằng năm.

Xuất khẩu chủ yếu là các mặt hàng điện tử, hoá mỹ phẩm, may mặc, nông hải sản, chế biến cao su. Nhập khẩu chủ yếu là các ngành hàng nguyên liệu phục vụ sản xuất tuy vậy hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng.

Văn hóa

Tập tin:Quan 10a.jpg
Tượng đài Công Nhân Việt Nam
Tập tin:UBND Quan 10.jpg
Trụ sở UBND Quận 10

Năm 1995, Quận 10 chỉ có 5/71 khu dân cư đạt danh hiệu xuất sắc, 42 khu dân cư tiên tiến, 42 tổ dân phố tự quản, 1.339 gương người tốt việc tốt thì đến năm 2004 đã có 29/75 khu phố đạt danh hiệu khu phố văn hoá, 51 khu dân cư xuất sắc, 5 khu dân cư tiên tiến, 991 tổ tự quản, 41.656 hộ đạt chuẩn gia đình văn hoá, 2.170 gương người tốt việc tốt biểu dương các cấp. Ngoài ra đã có 4 phường (3, 4, 5, 8) đăng ký xây dựng phường đạt chuẩn Phường văn hoá, 36 đơn vị (chợ, bệnh viện, trường học) đăng ký xây dựng đơn vị văn hoá theo tiêu chí của Thành phố.

Các công trình, địa điểm nổi tiếng

Tên Địa chỉ Ghi chú
Bảo tàng Y học cổ truyền Việt Nam 41 Hoàng Dư Khương, Phường 12
Chùa Ấn Quang (Tổ đình Ấn Quang) 243 Sư Vạn Hạnh, Phường 9 Chùa
Chùa Bửu Đà 419/11 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 13
Chùa Hưng Long 298 Ngô Gia Tự, Phường 4
Chùa Trấn Quốc 252 Ngô Gia Tự, Phường 4
Chùa Từ Nghiêm 415–417 Bà Hạt, Phường 4
Việt Nam Quốc Tự 244 Ba Tháng Hai, Phường 12
Cơ sở in ấn của Hội ủng hộ Vệ quốc đoàn ("Hầm B") 122/8 Ngô Gia Tự, Phường 9
Công viên Lê Thị Riêng (Công viên Thỏ Trắng) 875 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 15
Hầm bí mật chứa vũ khí trong thời kỳ chống Mỹ 183/4 Ba Tháng Hai, Phường 10
Nhà hát Hòa Bình 240 Ba Tháng Hai, Phường 12
Sân vận động Thống Nhất 138 Đào Duy Từ, Phường 6
30 Nguyễn Kim, Phường 6 Cổng A

Y tế

"Phố sức khỏe Quận 10" là một tuyến phố chuyên doanh (cụ thể về ngành y, sức khỏe) kéo dài 2,800 mét trên phần tuyến đường Sư Vạn Hạnh từ ngã ba Ba Tháng Hai đến ngã ba Tô Hiến Thành.[10]

Phố sức khỏe được thành lập vào giữa năm 2023 kèm với những dự án khác được thành lập bởi UBND Quận 10 (trước sáp nhập), nhằm "phát triển du lịch y tế, gắn kết cùng với các địa điểm vui chơi, mua sắm, giải trí và cơ sở lưu trú trên địa bàn".[11] Theo đó, phát triển thêm 3 "sản phẩm du lịch y tế", gồm: "Q.10 - Ngày tỏa nắng", "Q.10 - Tỏa sáng nụ cười", và "Em là bác sĩ".[11]

Bệnh viện

Quận 10 tập trung nhiều bệnh viện như sau:

Tên bệnh viện Địa chỉ
Bệnh viện Đa Khoa Bưu điện Lô B9, Đ.Thành Thái, Phường 15
Bệnh viện Mắt Sài Gòn Ngô Gia Tự 355–356 Ngô Gia Tự, Phường 3
Bệnh viện Nhân dân 115 527 Sư Vạn Hạnh, Phường 12
Bệnh viện Nhi đồng 1 341 Sư Vạn Hạnh, Phường 10
Bệnh viện Quận 10 571 Sư Vạn Hạnh, Phường 12
Bệnh viện STO Phương Đông 79 Thành Thái, Phường 14
Bệnh viện Trưng Vương 266 Lý Thường Kiệt, Phường 14
Bệnh viện Vạn Hạnh 781/B1-B3-B5 Lê Hồng Phong nối dài, Phường 12
72–74 Sư Vạn Hạnh, Phường 12

Giáo dục

Tập tin:Học sinh ở TPHCM (31952).webp
Học sinh Trường Trung học cơ sở Nguyễn Văn Tố

Trước sáp nhập, Giáo dục trên địa bàn Quận 10 được quản lý chủ yếu bởi Phòng Giáo dục & Đào tạo Quận 10, cơ quan trực thuộc UBND Quận 10, trụ sở tại 474 Đường 3/2, Phường 14.

Cơ sở giáo dục đại học

Tên trường Địa chỉ Website Ghi chú
Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh 279 Nguyễn Tri Phương, Phường 8 [1] Cơ sở B
91 Ba Tháng Hai, Phường 10 Cơ sở C
Phân hiệu phía Nam Học viện Quân y 84 Thành Thái, Phường 12
Phân hiệu Học viện Hành chính Quốc gia tại TP. Hồ Chí Minh 10 Ba Tháng Hai, Phường 12
Trường Đại học Bách khoa (ĐHQG TPHCM) 268 Lý Thường Kiệt, Phường 14 [2]
Trường Đại học Ngoại ngữ – Tin học Thành phố Hồ Chí Minh 828 Sư Vạn Hạnh, Phường 13 [3] Trụ sở chính
M4–M7–M9 Thất Sơn, Phường 15
298–304 Cao Thắng, Phường 12
Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch 2 Dương Quang Trung, Phường 12 [4]

Trường cao đẳng

Tên trường Địa chỉ Website
Trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh 33 Vĩnh Viễn, Phường 2 [5]

Trường Trung học phổ thông (THPT), trường liên cấp có bậc THPT

Tên trường Địa chỉ Website Ghi chú
Trường THCS và THPT Diên Hồng 11 Thành Thái, Phường 14 [6] Trường công lập
Trường THCS và THPT Sương Nguyệt Anh 249 Hòa Hảo, Phường 3 [7]
Trường THPT Nguyễn An Ninh 93 Trần Nhân Tôn, Phường 2 [8][liên kết hỏng]
Trường THPT Nguyễn Du XX1 Đồng Nai, Cư xá Bắc Hải, Phường 15 [9]
Trường THPT Nguyễn Khuyến 50 Thành Thái, Phường 12 [10]
Trường THCS và THPT Duy Tân 106 Nguyễn Giản Thanh, Phường 15 [11] Trường tư thục
Trường Tiểu học - THCS - THPT Vạn Hạnh 781E Lê Hồng Phong (nối dài), Phường 12 [12] Lưu trữ ngày 4 tháng 5 năm 2024 tại Wayback Machine

Trường Trung học cơ sở (THCS)

Dưới đây là danh sách các trường THCS tại Quận 10. Danh sách này không bao gồm các trường nhiều cấp học mà cấp cao nhất là THPT.

Tên trường Địa chỉ Ghi chú
Trường THCS Cách Mạng Tháng Tám 289 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 12
Trường THCS Hòa Hưng 493/73A Cách Mạng Tháng Tám, Phường 13
Trường THCS Hoàng Văn Thụ 322 Nguyễn Tri Phương, Phường 4
Trường THCS Lạc Hồng 436/4 Ba Tháng Hai, Phường 12
436B/34 Ba Tháng Hai, Phường 12 Cơ sở 2
Trường THCS Nguyễn Tri Phương 26 Nguyễn Lâm, Phường 6 Cổng A
42A Nguyễn Lâm, Phường 6 Cổng B
Trường THCS Nguyễn Văn Tố 140 Tam Đảo, Phường 14
Trường THCS Trần Phú 82 Cửu Long, Phường 15

Trường Tiểu học

Tên trường Địa chỉ
Trường Tiểu học Bắc Hải 103–105 Bắc Hải, Phường 15
Trường Tiểu học Dương Minh Châu 34 Nguyễn Lâm, Phường 6
Trường Tiểu học Điện Biên 378/5 Điện Biên Phủ, Phường 11
Trường Tiểu học Hoàng Diệu 283/44 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 12
Trường Tiểu học Hồ Thị Kỷ 105 Hồ Thị Kỷ, Phường 1
Trường Tiểu học Lê Đình Chinh 7/4 Thành Thái, Phường 14
Trường Tiểu học Lê Thị Riêng 493 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 13
Trường Tiểu học Nguyễn Chí Thanh 302 Nguyễn Chí Thanh, Phường 8
Trường Tiểu học Nhật Tảo 1 Nhật Tảo, Phường 9
Trường Tiểu học Thiên Hộ Dương 341 Tô Hiến Thành, Phường 12
Trường Tiểu học Tô Hiến Thành 104 Tô Hiến Thành, Phường 15
Trường Tiểu học Trần Nhân Tôn 247 Hòa Hảo, Phường 2
Trường Tiểu học Trần Quang Cơ 438 Ngô Gia Tự, Phường 4
Trường Tiểu học Trần Văn Kiểu 479 Vĩnh Viễn, Phường 6
Trường Tiểu học Triệu Thị Trinh 91/8D Hòa Hưng, Phường 12
Trường Tiểu học Trương Định 382 Sư Vạn Hạnh, Phường 2
Trường Tiểu học Võ Trường Toản 354/74 Lý Thường Kiệt, Phường 14

Chú thích

  1. ^ "Niên giám thống kê năm 2020: Dân số và lao động". Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2022.
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên DSVN2024
  3. ^ "Tổng cục Thống kê". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2021.
  4. ^ "Quyết định 52". Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2015.
  5. ^ "Quyết định 67-HĐBT năm 1981 về việc phân vạch địa giới thị trấn An Lạc thuộc huyện Bình Chánh và một số xã, phường thuộc Thành phố Hồ Chí Minh do Hội đồng Bộ trưởng ban hành".
  6. ^ "Quyết định 33-HĐBT năm 1987 về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số xã, phường của huyện Thủ Đức và các quận 6, 8, 10, 11 thuộc Thành phố Hồ Chí Minh do Hội đồng Bộ trưởng ban hành".
  7. ^ "Nghị quyết số 1111/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và thành lập thành phố Thủ Đức thuộc Thành phố Hồ Chí Minh".
  8. ^ "Nghị quyết số 1278/NQ-UBTVQH15 của UBTVQH về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2023–2025". Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 11 năm 2024.
  9. ^ "Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025".
  10. ^ Thu Hoài (ngày 4 tháng 7 năm 2023). "Độc đáo "phố Sức khỏe" ở quận 10, thành phố Hồ Chí Minh". Hànộimới.
  11. ^ a ă Duy Tính (ngày 4 tháng 7 năm 2023). "TP.HCM có phố sức khỏe ở Q.10". Báo Thanh Niên.

Tham khảo

Bản mẫu:Sơ khai TPHCM Bản mẫu:Quận huyện Thành phố Hồ Chí Minh