Quận Cabarrus, North Carolina

(Đổi hướng từ Quận Cabarrus, Bắc Carolina)

Quận Cabarrus là một quận hạt located in the south-central part of the tiểu bang Hoa Kỳ Bắc Carolina. Tại thời điểm năm 2000, quận có dân số 131.063 người, năm 2005, dân số là 147.000 người. Quận lỵ là Concord6

Quận Cabarrus, North Carolina

Hiệu kỳ

Ấn chương

Vị trí trong tiểu bang North Carolina
Bản đồ Hoa Kỳ đánh dấu North Carolina
Vị trí của North Carolina tại Hoa Kỳ
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-f70d5045">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc gia Hoa Kỳ
Tiểu bang North Carolina
Thành lập1792
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộng365 mi2 (950 km2)
 • Đất liền364 mi2 (940 km2)
 • Mặt nước1 mi2 (3 km2)  0,16%%
Dân số (2000)
 • Tổng cộng131.063
 • Mật độ360/mi2 (139/km2)
Websitewww.co.cabarrus.nc.us

Địa lý

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có tổng diện tích 365 dặm Anh vuông (945 km²), trong đó, 364 dặm Anh vuông (944 km²) là diện tích đất và 1 dặm Anh vuông (2 km²) trong tổng diện tích (0,16%) là diện tích mặt nước.

Các thị trấn

Quận được chia thành 12 thị trấn, which are both numbered and named: 1, Harrisburg; 2, Poplar Tent; 3, Odell; 4, Kannapolis; 5, New Gilead; 6, Rimertown; 7, Gold Hill; 8, Mt Pleasant; 9, Georgeville; 10, Midland; 11, Central Cabarrus and 12, City of Concord

Các quận giáp ranh

Thông tin nhân khẩu

Theo cuộc điều tra dân số2 tiến hành năm 2000, quận này có dân số 131.063 người, 49.519 hộ, và 36.545 gia đình sinh sống trong quận này. Mật độ dân số là 360 người trên mỗi dặm Anh vuông (139/km²). Có 52.848 đơn vị nhà ở với một mật độ bình quân là 145 trên mỗi dặm Anh vuông (56/km²). Cơ cấu chủng tộc của dân cư sinh sống tại quận này gồm 83,26% người da trắng, 12,18% người da đen hoặc người Mỹ gốc Phi, 0,34% người thổ dân châu Mỹ, 0,91% người gốc châu Á, 0,02% người các đảo Thái Bình Dương, 2,30% từ các chủng tộc khác, và 0,99% từ hai hay nhiều chủng tộc. 5,05% dân số là người Hispanic hoặc người Latin thuộc bất cứ chủng tộc nào.

Có 49,519 hộ trong đó có 34,90% có con cái dưới tuổi 18 sống chung với họ, 59,20% là những cặp kết hôn sinh sống với nhau, 10,50% có một chủ hộ là nữ không có chồng sống cùng, và 26,20% là không gia đình. 21,80% trong tất cả các hộ gồm các cá nhân và 8,00% có người sinh sống một mình và có độ tuổi 65 tuổi hay già hơn. Quy mô trung bình của hộ là 2,60 còn quy mô trung bình của gia đình là 3,03,

Phân bố độ tuổi của cư dân sinh sống trong huyện là 25,80% dưới độ tuổi 18, 8,10% từ 18 đến 24, 32,50% từ 25 đến 44, 22,10% từ 45 đến 64, và 11,60% người có độ tuổi 65 tuổi hay già hơn. Độ tuổi trung bình là 35 tuổi. Cứ mỗi 100 nữ giới thì có 97,00 nam giới. Cứ mỗi 100 nữ giới có độ tuổi 18 và lớn hơn thì, có 94,10 nam giới.

Thu nhập bình quân của một hộ ở quận này là $46.140, và thu nhập bình quân của một gia đình ở quận này là $53.692, Nam giới có thu nhập bình quân $36.714 so với mức thu nhập $26.010 đối với nữ giới. Thu nhập bình quân đầu người của quận là $21.121, Khoảng 4,80% gia đình và 7,10% dân số sống dưới ngưỡng nghèo, bao gồm 8,30% những người có độ tuổi 18 và 9,60% là những người 65 tuổi hoặc già hơn.

Thành phố và thị xã

Tham khảo

Liên kết ngoài