Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Quận Lewis, Kentucky
Tòa án quận Lewis ở Vanceburg, Kentucky

Hiệu kỳ

Ấn chương

Vị trí trong tiểu bang Kentucky
Bản đồ Hoa Kỳ đánh dấu Kentucky
Vị trí của Kentucky tại Hoa Kỳ
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-b9bfc537">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc gia Hoa Kỳ
Tiểu bang Kentucky
Thành lập1807
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộng496 mi2 (1,280 km2)
 • Đất liền484 mi2 (1,250 km2)
 • Mặt nước11 mi2 (30 km2)  2.26%%
Dân số (2000)
 • Tổng cộng14.092
 • Mật độ29/mi2 (11/km2)
 • Mùa hè (DST)EDT (UTC−4)
Khu vực quốc hộiBản mẫu:Infobox U.S. county/district, Bản mẫu:Infobox U.S. county/district, Bản mẫu:Infobox U.S. county/district, Bản mẫu:Infobox U.S. county/district, Bản mẫu:Infobox U.S. county/district, Bản mẫu:Infobox U.S. county/district, Bản mẫu:Infobox U.S. county/district, Bản mẫu:Infobox U.S. county/district, Bản mẫu:Infobox U.S. county/district, Bản mẫu:Infobox U.S. county/district
Websitewww.lewischamber.com

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for clobbered parameters”.

Quận Lewis là một quận thuộc tiểu bang Kentucky, Hoa Kỳ. Quận này được đặt tên theo Meriwether Lewis. Theo điều tra dân số của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, quận có dân số 14.092 người. Quận lỵ đóng ở Vanceburg6.

Địa lý

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có diện tích km2, trong đó có km2 là diện tích mặt nước.

Các xa lộ chính

Quận giáp ranh

Thông tin nhân khẩu

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, quận này đã có dân số 14.092 người, 5.422 hộ gia đình, và 4.050 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 29 trên một dặm vuông (11 / km2). Có 6.173 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình 13 trên một dặm vuông (5,0 / km 2). Về cơ cấu chủng tộc, quận này có tỷ lệ dân như sau: 98,92% người da trắng, 0,21% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,21% người Mỹ bản xứ, 0,03% ở châu Á, 0,09% từ các chủng tộc khác, và 0,55% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 0,44% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào.

Có 5.422 hộ, trong đó 35,10% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 60,40% là đôi vợ chồng sống với nhau, 9,70% có một chủ hộ nữ và không có chồng, và 25,30% là không lập gia đình. 22,50% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 10,00% có người sống một mình 65 tuổi hoặc lớn tuổi hơn. Cỡ hộ trung bình là 2,56 và cỡ gia đình trung bình là 2,98.

Trong quận này tháp tuổi dân cư được trải ra với 25,30% dưới độ tuổi 18, 9,10% 18-24, 29,40% 25-44, 23,70% từ 45 đến 64, và 12,50% từ 65 tuổi trở lên người. Độ tuổi trung bình là 36 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 99,00 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 97,00 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong quận đã được USD 22.208, và thu nhập trung bình cho một gia đình là USD 26.109. Phái nam có thu nhập trung bình USD 25.522 so với 18.764 USD của phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người của dân cư quận này là 12.031 USD. Có 23,50% gia đình và 28,50% dân số sống dưới mức nghèo khổ, bao gồm 36,40% những người dưới 18 tuổi và 21,30% của những người tuổi từ 65 trở lên

Tham khảo