RBW (công ty)
RBW (tiếng Hàn: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; một từ viết tắt của Rainbow Bridge World) là một công ty giải trí của Hàn Quốc được thành lập bởi Kim Jin-woo (Hangul: 김진우) và Kim Do-hoon (tiếng Hàn: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).).[2] Công ty có nhiều công ty con, bao gồm Cloud R, RBW Vietnam, All Right Music, RBW Japan và WM Entertainment.
| Tập tin:Rainbow Bridge World logo.png | |
Tên bản ngữ | (주)알비더블유 |
|---|---|
Loại hình | Tư nhân |
| Ngành nghề | Âm nhạc |
| Lĩnh vực hoạt động | |
| Tiền thân | WA Entertainment Rainbow Bridge Agency |
| Thành lập | 5 tháng 3 năm 2010 |
| Người sáng lập |
|
| Trụ sở chính | Seoul, Hàn Quốc |
Số lượng trụ sở | B1, 7, Janghan-ro, 20-gil, Dongdaemun-gu, Seoul, Hàn Quốc Shop House - Saritown, SH11-01, An Lợi Đông, Quận 2, Hồ Chí Minh 0372 134 872, Việt Nam 3F, 3-7-1, Higashiyama, Meguro-ku, Tokyo, Nhật Bản |
Thành viên chủ chốt |
|
| Công ty con |
Công ty con:
|
| Website | rbbridge |
Nghệ sĩ
RBW Korea
Nhóm nhạc
- Mamamoo
- Vromance
- ONEUS
- ONEWE
- PURPLE KISS
Nghệ sĩ solo
| Nhóm nhạc | Hangul | Loại hình | Ngày debut | Số thành viên | Nhóm trưởng | Fandom |
|---|---|---|---|---|---|---|
| MAMAMOO | 마마무 | Idol Group | 19/06/2014 | 4 | Solar | Moomoo |
| VROMANCE | 브로맨스 | Vocal Group | 11/07/2016 | 4 | Janghyun | Vrocoli |
| ONEUS | 원어스 | Idol Group | 09/01/2019 | 6 | Không có | To Moon |
| ONEWE | 원위 | Band | 13/05/2019 | 5 | Yonghoon | WeVe |
| PURPLE KISS | 퍼플키스 | Idol Group | 15/03/2021 | 7 | Không có | Plory |
Nhà sản xuất[3]
- Kim Do-hoon
- Lee Hoon-Sang
- Park Woo-sang
- Cosmic Sound & Cosmic Girl
- Seo Yong-bae
- Hwang Sung-jin
- Lee Sang Ho
- Kim Hyun Gyu
- Choi Gap Won
- Kwon Suk-hong
- Choi Yong-chan
- Yun Young-jun
- Im Sang-hyuck
- Song Jun-ho
- Kim Ki-hyun
- Jeon Da-woon
- Mingkey
RBW Vietnam
Nghệ sĩ solo
- Jin Ju
- Young Ju (Judy) từng tham gia Idol School (chương trình truyền hình) và tham gia Giọng ải giọng ai (mùa 3) cùng ca sĩ Jang Mi và S.T Sơn Thạch và từng tham gia idol school nhưng không may đã bị loại
RBW Japan
Thực tập sinh
- Ikumi Hiroto ( thí sinh tham gia "Sáng Tạo Doanh 2021" . Bị loại ở đêm chung kết với thứ hạng 15 chung cuộc)
- Sumita Jumpei ( thí sinh tham gia "Sáng Tạo Doanh 2021" . Bị loại ở vòng công bố thứ hạng lần 1 với thứ hạng 87 chung cuộc)
- Taguchi Keiya ( thí sinh tham gia "Sáng tạo doanh 2021" . Bị loại ở vòng công bố xếp hạng thứ 1 với thứ hạng 78 chung cuộc)
- Ryoma Sasa
All Right Music
- Im Sang-hyuk (Chủ tịch)
- Big Tray
- Marvel J
- B.O.
Đồng quản lý
TSN Entertainment
- OBROJECT
DUCKFUSS
- Nghệ sĩ solo
- Kim Yuna
- Obze
- OYEON
Nghệ sĩ cũ
Thực tập sinh cũ
| Nghệ danh | Tên thật | Ngày sinh | Quốc tịch | Chiều cao | Vị trí | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Latin hóa | Hangul | Latin hóa | Hangul/ | ||||
| Jisung | 희현 | Kim Ji-sung | 기희현 | 1 tháng 10, 1993 | Hàn Quốc | 1,77 m (5 ft 9+1⁄2 in) | Trưởng nhóm, Hát chính |
| Hyosung | 제니 | Nam Hyo-sung | 이소율 | 23 tháng 2, 1994 | 1,75 m (5 ft 9 in) | Hát phụ | |
| Shijin | 예빈 | Yoo Shi-jin | 백예빈 | 5 tháng 11, 1995 | 1,78 m (5 ft 10 in) | Rap chính, Visual | |
| Yane | 은진 | No Bin-go | 안은진 | 20 tháng 1, 1998 | 1,80 m (5 ft 11 in) | Nhảy dẫn, Hát phụ | |
| Heechan | 채연 | Yang Hee-chan | 정채연 | 31 tháng 7, 1999 | 1,82 m (5 ft 11+1⁄2 in) | Hát chính | |
| Insuk | 은채 | Jung Ji-seok | 권채원 | 29 tháng 7, 2000 | 1,80 m (5 ft 11 in) | Nhảy chính, Hát phụ | |
| Junseo | 솜이 | Park Jun-seo | 안솜이 | 28 tháng 12, 2001 | 1,77 m (5 ft 9+1⁄2 in) | Hát phụ, Makane | |
<timeline> ImageSize = width:1000 height:300 PlotArea = width:500 height:200 left:70 bottom:80 Alignbars = justify DateFormat = dd/mm/yyyy Period = from:2016 till:2022 TimeAxis = orientation:horizontal format:yyyy
Colors =
id:a value:pink legend:AOM id:b value:lavender:Đang_hoạt_động id:d value:black legend:Tạm_dừng_hoạt_động
ScaleMajor = unit:year increment:1 start:2016 gridcolor:black Legend = orientation:horizontal position:bottom
PlotData =
width:7 textcolor:black align:left anchor:from bar:Jisung from:15/07/2016 till:02/02/2017 Color:a bar:Hyosung from:15/07/2016 till:02/02/2017 Color:a bar:Shijin from:15/10/2016 till:02/02/2017 Color:a bar:Jisung from:01/04/2017 till:end Color:b bar:Hyosung from:01/04/2017 till:end Color:b bar:Shijin from:01/04/2017 till:end Color:b bar:Yane from:01/04/2017 till:end Color:b bar:Heechan from:01/04/2017 till:end Color:b bar:Insuk from:01/04/2017 till:end Color:b bar:Junseo from:01/04/2017 till:end Color:b bar:Jisung from:09/10/2017 till:10/05/2018 Color:d bar:Hyosung from:09/10/2017 till:10/05/2018 Color:d bar:Shijin from:09/10/2017 till:10/05/2018 Color:d bar:Yane from:09/10/2017 till:10/05/2018 Color:d bar:Heechan from:09/10/2017 till:10/05/2018 Color:d bar:Insuk from:09/10/2017 till:10/05/2018 Color:d bar:Junseo from:09/10/2017 till:10/05/2018 Color:d bar:Yane from:18/02/2020 till:16/10/2020 Color:d
</timeline>
XOXO
| Nghệ danh | Tên thật | Ngày sinh | Quốc tịch | Chiều cao | Vị trí | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Latin hóa | Hangul | Latin hóa | Hangul/ | ||||
| Yanchen | 은진 | Zhou Yan Chen | 안은진 | 2 tháng 5, 1996 | Trung Quốc | 1,84 m (6 ft 1⁄2 in) | Trưởng nhóm, Rap chính |
| Wooseok | 이율 | Son Woo-seok | 이소율 | 8 tháng 3, 1997 | Hàn Quốc | 1,80 m (5 ft 11 in) | Hát chính |
| Jingjang | 제니 | Jiang Jing Zou | 이소율 | 30 tháng 11, 1997 | Trung Quốc | 1,78 m (5 ft 10 in) | Hát phụ |
| Jen | 희현 | Kim Tae-won | 기희현 | 20 tháng 12, 1997 | Hàn Quốc | 1,77 m (5 ft 9+1⁄2 in) | Hát chính |
| Joy | 예빈 | Jeon Si-won | 백예빈 | 2 tháng 1, 1998 | 1,78 m (5 ft 10 in) | Nhảy chính, Hát phụ | |
| WY | 율 | Park Woo-young | 이소율 | 24 tháng 1, 1998 | 1,80 m (5 ft 11 in) | Nhảy dẫn, Rap chính | |
| Seunghyun | 채연 | Choi Seung-hyun | 정채연 | 16 tháng 5, 1998 | 1,82 m (5 ft 11+1⁄2 in) | Hát dẫn | |
| Hyunjae | 이소 | Lee Hyun-jae | 이소율 | 12 tháng 12, 1999 | 1,80 m (5 ft 11 in) | Hát phụ, Visual | |
| Hyunbin | 은채 | Sung Hyun-bin | 권채원 | 22 tháng 8, 2001 | 1,80 m (5 ft 11 in) | Nhảy dẫn, Rap dẫn, Em út | |
- Năm 2016, Joy và Jen đã ra mắt với nhóm AOM nhưng đến đầu năm 2017, nhóm tan rã, hai thành viên chuyển sang công ty M&H Entertainment.
- Năm 2017, Hyunbin tham gia The Unit.
- Năm 2017, Joy và Jen tham gia Mix9 của YG Entertainment.
- Năm 2018, Yanchen và Jingjang tham gia Idol Producer Trung Quốc.
- Năm 2020, Trần Bình bị công ty cho rời nhóm D1Verse.
Tham khảo
- ^ "RBW, 힙합 레이블 확장...베이식 전폭적 지원". entertain.naver.com. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2019.
- ^ "The Top 10 Songwriters of 2012 (see #4)". Soompi. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Đạo diễn và nhà sản xuất". Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2018.
Liên kết ngoài
- Website chính thức
- RBW trên Twitter/XLỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).