Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.

Thượng viện Ấn Độ

राज्य सभा

Rajya Sabha
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
Dạng
Mô hình
Lãnh đạo
Phó Chủ tịch
Harivansh Narayan SinghJD(U)
Từ 9 tháng 8 năm 2018
Lãnh đạo đa số
Lãnh đạo đảng đối lập
Pramod Chandra Mody
Từ 12 tháng 11 năm 2021
Cơ cấu
Số ghế245 (233 thượng nghị sĩ dân cử và 12 thượng nghị sĩ được bổ nhiệm)
Chính đảngChính phủ (133)

     Liên minh Dân chủ Quốc gia (133)

Đảng đối lập chính thức (80)
     Liên minh Phát triển Quốc gia Bao dung Ấn Độ (80)

Đảng đối lập khác (31)

     Khuyết (1)
Bầu cử
Hệ thống đầu phiếu233 thượng nghị sĩ do nghị viện bang bầu ra theo hệ thống một phiếu bầu có thể chuyển nhượng
12 thượng nghị sĩ do tổng thống bổ nhiệm
Bầu cử vừa qua2025
Bầu cử tiếp theo2026
Trụ sở
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
Hội trường Thượng viện, Nhà Quốc hội, 118, Rafi Marg, New Delhi, Delhi, Ấn Độ – 110001
Trang web
rajyasabha.nic.in
Hiến pháp
Hiến pháp Ấn Độ

Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung.

Thượng viện Ấn Độ[1][2] (Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Lang/data/iana scripts' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Lang/data/iana scripts' not found.) là thượng viện của Quốc hội Ấn Độ. Thượng viện gồm 245 thượng nghị sĩ, trong đó 12 thượng nghị sĩ do tổng thống bổ nhiệm trong các lĩnh vực văn hóa, xã hội, 233 thượng nghị sĩ do nghị viện của các bang bầu ra. Nhiệm kỳ của thượng nghị sĩ là sáu năm, cứ hai năm thì bầu lại một phần ba số thượng nghị sĩ.

Phó Tổng thống giữ chức chủ tịch Thượng viện. Phó Chủ tịch được bầu trong số thượng nghị sĩ, với vai trò và quyền hạn tương đương Chủ tịch khi Chủ tịch vắng mặt. Chính sách đãi ngộ của thượng nghị sĩ tương đương hạ nghị sĩ.

Tư cách thượng nghị sĩ

Điều 84 Hiến pháp Ấn Độ quy định thượng nghị sĩ phải có đủ tiêu chuẩn sau:

  • Là công dân Ấn Độ thực hiện và đăng ký trước một số người được uỷ quyền đại diện Ủy ban bầu cử tuyên thệ hoặc xác nhận theo mẫu quy định với mục đích trong bảng thứ ba tới Hiến pháp;
  • Ít nhất 30 tuổi;
  • Có trình độ chuyên môn nhất định do Quốc hội Ấn Độ quy định;

Các thượng nghị sĩ dân cử do các nghị viện bang bầu ra theo hệ thống một phiếu bầu có thể chuyển nhượng. 12 thượng nghị sĩ được Tổng thống bổ nhiệm trong các lĩnh vực văn hóa, xã hội. Tuy nhiên theo điều 55 Hiến pháp họ không được bỏ phiếu trong cuộc bầu cử Tổng thống.

Thành viên

Số thượng nghị sĩ được phân bổ theo tỉ lệ dân số các bang và 12 thượng nghị sĩ được tổng thống bổ nhiệm.[3]

Bang Số ghế trong Thượng viện
Andhra Pradesh 11
Arunachal Pradesh 1
Assam 7
Bihar 16
Chhattisgarh 5
Goa 1
Gujarat 11
Haryana 5
Himachal Pradesh 3
Jammu & Kashmir 4
Jharkhand 6
Karnataka 12
Kerala 9
Madhya Pradesh 11
Maharashtra 19
Manipur 1
Meghalaya 1
Mizoram 1
Nagaland 1
Delhi 3
Chỉ định 12
Odisha 10
Pondicherry 1
Punjab 7
Rajasthan 10
Sikkim 1
Tamil Nadu 18
Telangana 7
Tripura 1
Uttar Pradesh 31
Uttarakhand 3
West Bengal 16

Tổ chức

Chủ tịch và phó chủ tịch

Phó tổng thống giữ chức chủ tịch Thượng viện. Phó Chủ tịch được bầu trong số thượng nghị sĩ.

Phó Chủ tịch Nhiệm kỳ Đảng
S. V. Krishnamoorthy Rao 31/5/1952 – 2/4/1956 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
S. V. Krishnamoorthy Rao 25/4/1956 — 1/3/1962 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
Violet Alva 19/4/1962 – 2/4/1966 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
Violet Alva 7/4/1966 – 16/11/1969 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
B. D. Khobragade 17/12/1969 – 2/4/1972 Đảng Cộng hòa Ấn Độ
Godey Murahari 4/4/1972 – 2/4/1974 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
Godey Murahari 26/4/1974 – 20/3/1977 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
Ram Niwas Mirdha 30/3/1977 – 4/4/1980 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
Shyamlal Yadav 30/7/1980 – 4/4/1982 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
Shyamlal Yadav 28/4/1982 – 29/12/1984 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
Najma Heptulla 25/1/1985 – 20/1/1986 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
M M Jacob 2/2/1986 – 22/10/1986 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
Pratibha Patil 18/11/1986 – 5/11/1988 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
Najma Heptulla 11/11/1988 – 4/7/1992 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
Najma Heptulla 10/7/1992 – 4/7/1998 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
Najma Heptulla 9/7/1998 – 10/6/2004 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
K Rehman Khan 24/7/2004 – 2/4/2012 Đảng Quốc Đại Ấn Độ[4]

[5]

Pallath Joseph Kurien 21/8/2012 – Nay Đảng Quốc Đại Ấn Độ[5]

[6][7]

Lãnh đạo đa số

Lãnh đạo phe đa số trong Thượng viện thường là Thủ tướng nếu là hạ nghị sĩ, hoặc là một bộ trưởng được chỉ định.

Lãnh đạo đảng đối lập

Đồng thời lãnh đạo đảng đối lập tại Hạ viện. Lãnh đạo đagr đối lập là lãnh đạo đảng phe thiểu số lớn nhất.

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  5. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  7. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).