RuPaul's Drag Race (mùa 15)
Mùa thứ mười lăm của RuPaul's Drag Race bắt đầu phát sóng vào ngày 7 tháng 1 năm 2022. Đây là mùa thi đầu tiên được phát sóng trên kênh MTV của Hoa Kỳ.[1]
| RuPaul's Drag Race | |
|---|---|
| Mùa 15 | |
| Phát sóng từ | 6 tháng 1 năm 2023 – |
| Giám khảo | RuPaul Michelle Visage Ross Mathews Carson Kressley Ts Madison |
| Dẫn chương trình | RuPaul |
| Đài phát sóng | MTV |
| Thí sinh | 16 |
| Địa điểm | Hoa Kỳ |
| Thời lượng | 60 phút (tập 3-10) 90 phút (tập 1-2, 10-16) |
| Số tập | 16 |
| Quán quân | |
| Sasha Colby | |
| Á quân | |
| Anetra | |
Đây là mùa thi có số lượng thí sinh đông nhất lịch sử, với 16 drag queens cạnh tranh cho danh hiệu "Siêu sao Drag tiếp theo của Hoa Kỳ" (America's Next Drag Superstar). Mùa thi này cũng là mùa thi có số tiền thưởng cao nhất lịch sử chương trình, với quán quân nhận được 200 000 đô la Mỹ. Với việc Sugar và Spice tham gia chương trình, đây là mùa đầu tiên có sự góp mặt của một cặp sinh đôi.[2] Các giám khảo của mùa trước đều quay trở lại, cộng thêm với sự góp mặt của một giám khảo mới, Ts Madison. Cô đã từng là giám khảo khách mời của một vài tập phát sóng của chương trình.[3]
Quán quân của mùa thi này là Sasha Colby. Cô là quán quân chuyển giới thứ ba của chương trình (không kể các chương trình spinoff) và là quán quân đầu tiên công khai giới tính của mình xuyên suốt chương trình. Anetra là á quân của mùa giải. Malaysia Babydoll Foxx là "Hoa hậu rhân thiện" (Miss Congeniality) của mùa giải, do các thí sinh khác bình chọn. Ngoài ra, Salina EsTitties được trao giải "Cây ủng vàng" (Golden Boot) bởi RuPaul do có phần trình diễn thời trang tệ nhất của mùa giải.[4][5]
Lịch sử sản xuất
Vào tháng 11 năm 2021, RuPaul đã thông báo mở đơn tuyển thí sinh cho mùa thứ 15 của RuPaul's Drag Race trên các kênh mạng xã hội. Cổng tuyển thí sinh được mở cho đến ngày 7 tháng 1 năm 2022, ngày chiếu tập đầu tiên của mùa thứ 14.[6] Vào tháng 8 năm 2022, VH1 thông báo về việc tiếp tục sản xuất chương trình, đồng thời với chương trình đi kèm, RuPaul's Drag Race: Untucked!.[7]
Vào tháng 12 năm 2022, ban sản xuất thông báo về sự chuyển đổi về nhà đài phát sóng chương trình, sang MTV thay vì VH1.[8] Cũng trong tháng đó, quán quân mùa thứ 14, Willow Pill đã giới thiệu các thí sinh của mùa này. Các hình ảnh quảng bá của mùa này đều dựa theo hình ảnh "drag racing" đã được sử dụng ở mùa thi đầu tiên của chương trình.[9]
Sau sản xuất
Sau khi hai tập phát sóng đầu tiên được chiếu, các tập tiếp theo đều có thời lượng là 60 phút, bao gồm quảng cáo. Đây là một sự thay đổi quay ngược lại với kiểu phát sóng được sử dụng cho chín mùa đầu tiên, trước khi chương trình kéo dài lên 90 phút cho mùa thứ 10 trở đi. Ngoài ra, thay vì chiếu chương trình đi kèm Untucked! ngay sau chương trình chính, MTV đã chiếu chương trình The Real Friends of WeHo (Những người bạn thật sự của WeHo). Phương thức chiếu như vậy đã khiến chương trình nhận về chỉ trích từ các người hâm mộ.[10]
Vào ngày 9 tháng 2 năm 2023, chương trình đã thông báo rằng kể từ tập phát sóng ngày 10 tháng 3, toàn bộ chương trình kể từ thời điểm đó đều quay trở về thời lượng 90 phút. Vào ngày 9 tháng 8, toàn bộ bản chiếu 90 phút (bao gồm các tập bị cắt xuống 60 phút) được đưa lên Paramount+ ở Hoa Kỳ và WOWPresents Plus ở những nơi còn lại.[11]
Thí sinh
Số liệu tại thời điểm ghi hình:
| Thí sinh | Tuổi tác | Quê nhà | Kết quả |
|---|---|---|---|
| Sasha Colby | 37 | Los Angeles, California | Quán quân |
| Anetra | 25 | Las Vegas, Nevada | Á quân |
| Luxx Noir London | 22 | East Orange, New Jersey | Hạng 3/4 |
| Mistress Isabelle Brooks | 24 | Houston, Texas | |
| Loosey LaDuca | 32 | Ansonia, Connecticut | Hạng 5 |
| Salina EsTitties | 31 | Los Angeles, California | Hạng 6 |
| Marcia Marcia Marcia | 25 | New York City, New York | Hạng 7 |
| Malaysia Babydoll Foxx | 32 | Miami, Florida | Hạng 8 |
| Spice | 23 | Los Angeles, California | Hạng 9 |
| Jax | 25 | Queens, New York | Hạng 10 |
| Aura Mayari | 30 | Nashville, Tennessee | Hạng 11 |
| Robin Fierce | 26 | Hartford, Connecticut | Hạng 12 |
| Amethyst | 27 | West Hartford, Connecticut | Hạng 13 |
| Sugar | 23 | Los Angeles, California | Hạng 14 |
| Princess Poppy | 26 | San Francisco, California | Hạng 15 |
| Irene Dubois | 29 | Seattle, Washington | Hạng 16 |
Bảng loại trừ
| Thí sinh | Tập | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1/2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | |
| Sasha Colby | An toàn | THẮNG | An toàn | CAO | CAO | An toàn | An toàn | THẮNG | THẮNG | THẤP | CAO | CAO | THẮNG | Khách mời | QUÁN QUÂN |
| Anetra | THẮNG | An toàn | An toàn | An toàn | THẤP | CAO | An toàn | CAO | An toàn | Nguy hiểm | THẮNG | THẮNG | Nguy hiểm | Á QUÂN | |
| Luxx Noir London | An toàn | CAO | An toàn | THẮNG | An toàn | An toàn | An toàn | An toàn | CAO | THẮNG | CAO | Nguy hiểm | CAO | LOẠI | |
| Mistress Isabelle Brooks | An toàn | An toàn | CAO | An toàn | CAO | THẮNG | An toàn | CAO | THẤP | CAO | CAO | CAO | Nguy hiểm | ||
| Loosey LaDuca | THẤP | CAO | THẮNG | An toàn | An toàn | An toàn | An toàn | THẤP | CAO | THẮNG | Nguy hiểm | LOẠI | Khách mời | ||
| Salina EsTitties | An toàn | An toàn | An toàn | Nguy hiểm | An toàn | An toàn | An toàn | Nguy hiểm | Nguy hiểm | CAO | LOẠI | Cây ủng vàng | |||
| Marcia Marcia Marcia | CAO | An toàn | CAO | An toàn | An toàn | CAO | An toàn | An toàn | An toàn | LOẠI | Khách mời | ||||
| Malaysia Babydoll Foxx | An toàn | An toàn | An toàn | CAO | An toàn | CAO | An toàn | An toàn | LOẠI | Hoa hậu thân thiện | |||||
| Spice | An toàn | An toàn | Nguy hiểm | An toàn | An toàn | THẤP | An toàn | LOẠI | Khách mời | ||||||
| Jax | CAO | THẤP | An toàn | THẤP | Nguy hiểm | Nguy hiểm | LOẠI | ||||||||
| Aura Mayari | An toàn | An toàn | THẤP | An toàn | THẮNG | LOẠI | |||||||||
| Robin Fierce | An toàn | An toàn | An toàn | CAO | LOẠI | ||||||||||
| Amethyst | Nguy hiểm | Nguy hiểm | An toàn | LOẠI | |||||||||||
| Sugar | An toàn | An toàn | LOẠI | ||||||||||||
| Princess Poppy | An toàn | LOẠI | |||||||||||||
| Irene DuBois | LOẠI | ||||||||||||||
- Sasha Colby thắng RuPaul's Drag Race mùa thứ 15.
- Anetra là á quân của chương trình
- Thí sinh bị loại trong đêm chung kết
- Malaysia Babydoll Foxx đạt danh hiệu "Hoa hậu thân thiện" (Miss Congeniality)
- Thí sinh thắng thử thách.
- Thí sinh thắng vòng đầu tiên của giải đấu hát nhép LaLaPaRuZa
- Thí sinh thắng vòng thứ hai của giải đấu hát nhép LaLaPaRuZa
- Thí sinh thắng vòng thứ ba của giải đấu hát nhép LaLaPaRuZa
- Thí sinh nhận đánh giá tích cực và an toàn.
- Thí sinh an toàn trước phần đánh giá chi tiết
- Thí sinh được cứu sau khi thua hai vòng đầu của giải đấu hát nhép LaLaPaRuZa
- Thí sinh nhận đánh giá tiêu cực nhưng an toàn.
- Thí sinh rơi vào nhóm nguy hiểm.
- Thí sinh bị loại.
- Salina EsTitties được trao giải "Cây ủng vàng" (Golden Boot) cho phần trình diễn thời trang tệ nhất của mùa giải
Các trận đấu hát nhép
| Tập | Thí sinh | Bài hát
(Ca sĩ) |
Bị loại | ||
|---|---|---|---|---|---|
| 2 | Amethyst | vs. | Irene DuBois | "7 rings" (Ariana Grande) |
Irene DuBois |
| 3 | Amethyst | vs. | Princess Poppy | "Ain't No Mountain High Enough" (Diana Ross) |
Princess Poppy |
| 4 | Spice | vs. | Sugar | "You Better Run" (Pat Benatar) |
Sugar |
| 5 | Amethyst | vs. | Salina EsTitties | "Q.U.E.E.N." (Janelle Monáe) |
Amethyst |
| 6 | Jax | vs. | Robin Fierce | "In Your Room" (The Bangles) |
Robin Fierce |
| 7 | Aura Mayari | vs. | Jax | "Sweetest Pie" (Megan Thee Stallion, Dua Lipa) |
Aura Mayari |
| Tập | Thí sinh | Bài hát
(Ca sĩ) |
Người chiến thắng | ||
| 8 | Malaysia Babydoll Foxx | vs. | Marcia Marcia Marcia | "Boys Don't Cry" (Anitta) |
Marcia Marcia Marcia |
| Loosey LaDuca | vs. | Spice | "Do You Wanna Touch Me (Oh Yeah)" (Joan Jett) |
Loosey LaDuca | |
| Luxx Noir London | vs. | Salina EsTitties | "It's All Coming Back to Me Now" (Celine Dion) |
Salina EsTitties | |
| Jax | vs. | Mistress Isabelle Brooks | "Tell It to My Heart" (Taylor Dayne) |
Mistress Isabelle Brooks | |
| Anetra | vs. | Sasha Colby | "I'm in Love with a Monster" (Fifth Harmony) |
Sasha Colby | |
| Malaysia Babydoll Foxx | vs. | Spice | "Don't Go Yet" (Camila Cabello) |
Malaysia Babydoll Foxx | |
| Anetra vs. Jax vs. Luxx Noir London | "The Right Stuff" (Vanessa Williams) |
Luxx Noir London | |||
| Thí sinh | Bài hát
(Ca sĩ) |
Bị loại | |||
| Anetra | vs. | Jax | "Finally" (CeCe Peniston) |
Jax | |
| 9 | Salina EsTitties | vs. | Spice | "That's What I Want" (Lil Nas X) |
Spice |
| 10 | Malaysia Babydoll Foxx | vs. | Salina EsTitties | "Single Ladies (Put a Ring on It)" (Beyoncé) |
Malaysia Babydoll Foxx |
| 11 | Anetra | vs. | Marcia Marcia Marcia | "Boss Bitch" (Doja Cat) |
Marcia Marcia Marcia |
| 12 | Loosey LaDuca | vs. | Salina EsTitties | "Running Up That Hill (A Deal with God)" (Kate Bush) |
Salina EsTitties |
| 13 | Loosey LaDuca | vs. | Luxx Noir London | "For the Girls" [Hayley Kiyoko) |
Loosey LaDuca |
| 14 | Anetra | vs. | Mistress Isabelle Brooks | "When Love Takes Over" (David Guetta ft. Kelly Rowland) |
Không có |
| Tập | Thí sinh | Bài hát
(Ca sĩ) |
Người chiến thắng | ||
| 16 | Anetra | vs. | Sasha Colby | "Knock on Wood" Amii Stewart |
Sasha Colby |
- Thí sinh thắng màn Lipsync để chiến thắng mùa giải.
- Thí sinh thắng vòng đầu tiên của LaLaPaRuZa Lip Sync Smackdown.
- Thí sinh thắng vòng thứ hai của LaLaPaRuZa Lip Sync Smackdown.
- Thí sinh bị loại sau lần đầu rơi vào nhóm nguy hiểm.
- Thí sinh bị loại sau lần thứ hai rơi vào nhóm nguy hiểm.
- Thí sinh bị loại sau lần thứ ba rơi vào nhóm nguy hiểm.
- Thí sinh bị loại sau lần thứ tư rơi vào nhóm nguy hiểm.
- Thí sinh bị loại sau lần thứ năm rơi vào nhóm nguy hiểm.
Tham khảo
- ^ Daw, Stephen; Daw, Stephen (ngày 13 tháng 12 năm 2022). "'RuPaul's Drag Race' Moves to MTV for Its Biggest Season Yet: Meet the Queens of Season 15". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2023.
- ^ Vary, Adam B. (ngày 13 tháng 12 năm 2022). "'RuPaul's Drag Race' Announces Largest Cast Ever for Season 15, Including First Twin Contestants". Variety (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2026.
- ^ Tinoco, Armando (ngày 19 tháng 12 năm 2022). "'RuPaul's Drag Race': MTV Drops List Of All Celebrity Guest Judges For Season 15". Deadline (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Kornbread presents 'Drag Race' season 15 Miss Congeniality winner". EW.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2026.
- ^ Carreiro, Justin (ngày 8 tháng 4 năm 2023). "RuPaul's Drag Race Season 15 Episode 15 Review: Reunited". TV Fanatic (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Everything You Need to Know About 'RuPaul's Drag Race' Season 15". Cosmopolitan (bằng tiếng Anh). ngày 28 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2026.
- ^ Bell, BreAnna (ngày 15 tháng 8 năm 2022). "'RuPaul's Drag Race' Renewed for Season 15 at VH1 Along With 'RuPauls's Drag Race: Untucked'". Variety (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2026.
- ^ Curto, Justin (ngày 19 tháng 12 năm 2022). "RuPaul's Drag Race Is Back With Its Biggest Cast and Prize Yet". Vulture (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2026.
- ^ "'RuPaul's Drag Race' reveals largest cast ever for season 15". EW.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2026.
- ^ "'Drag Race' Fans Are Petitioning to Bring Back 90-Minute Episodes". Out Magazine (bằng tiếng Anh). ngày 17 tháng 1 năm 2023. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2026.
- ^ Nolfi, Joey (ngày 27 tháng 7 năm 2023). "RuPaul's Drag Race season 15 unseen footage to debut in extended 90-minute episodes on Paramount+". Entertainment Weekly. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2026.