Rufus Frederik Sewell (sinh ngày 29 tháng 10 năm 1967[1]) là một nam diễn viên người Anh.

Rufus Sewell
Sewell vào năm 2019
SinhRufus Frederik Sewell
29 tháng 10, 1967 (58 tuổi)
Hammersmith, Luân Đôn, Anh
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động1991–nay
Phối ngẫu
  • Yasmin Abdallah
    (cưới 1999 – ly dị 2000)
  • Amy Gardner
    (cưới 2004 – ly dị 2006)
  • Vivian Benitez (cưới 2024)
Con cái2

Trong lĩnh vực điện ảnh, ông đã tham gia các bộ phim như Carrington (1995), Hamlet (1996), Dangerous Beauty (1998), Dark City (1998), A Knight's Tale (2001), The Legend of Zorro (2005), Ảo thuật gia (2006), Amazing Grace (2006), The Holiday (2006), Du khách bí ẩn (2010), Abraham Lincoln: Thợ săn ma cà rồng (2012), Judy (2019), The Father (2020) và Già (2021).

Trên truyền hình, ông xuất hiện trong các loạt phim như Middlemarch (1994), Arabian Nights (2000), Charles II: The Power and the Passion (2003), John Adams (2008), Eleventh Hour (2008–2009), Zen (2011), The Pillars of the Earth (2010), Parade's End (2012), Victoria (2016–2017), The Man in the High Castle (2014–2019), The Marvelous Mrs. Maisel (2019) và The Pale Horse (2020). Hiện nay, ông đóng vai chính trong loạt phim của Netflix The Diplomat (2023–nay).[2]

Trên sân khấu, ông thủ vai Septimus Hodge trong vở kịch Arcadia (1993) của Tom Stoppard và vai Jan trong vở Rock 'n' Roll (2006) của cùng tác giả. Vai diễn trong Rock 'n' Roll giúp ông giành Giải Olivier cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất và nhận đề cử Giải Tony cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất.

Thiếu thời

Mẹ của Sewell là Jo, một nghệ sĩ xứ Wales và là nghệ sĩ piano được đào tạo bài bản.[3][4] Cha ông là William John Frederick Sewell (1924–1978), người Úc gốc Anh, từng làm họa sĩ hoạt hình cho phân đoạn "Lucy in the Sky with Diamonds" trong bộ phim Yellow Submarine của The Beatles.[5][6][7][8] Khi Sewell lên 5 tuổi, cha mẹ ông ly hôn và đến năm ông 10 tuổi thì cha qua đời.[9][10] Về sau, mẹ ông chuyển đến sống tại The Pelican, Laugharne, Carmarthenshire, nơi từng là nhà của cha mẹ nhà thơ, nhà văn xứ Wales Dylan Thomas.[4][11] Sewell từng thừa nhận rằng thời niên thiếu ông khá nổi loạn.[9]

Sewell theo học tại Trường Orleans Park,[12] một trường trung học phổ thông công lập ở Twickenham và rời trường năm 1984. Sau đó, ông tiếp tục học tại West Thames College. Tại đây, một giáo viên kịch đã khuyến khích ông thử sức với các kỳ tuyển sinh vào trường diễn xuất. Nhờ đó, ông được nhận vào học tại Trường Diễn thuyết và Kịch nghệ Trung ương Hoàng gia ở Luân Đôn.[13]

Sự nghiệp

Bước đột phá trong sự nghiệp của Sewell đến vào năm 1993, khi ông thủ vai Tim, một nhân vật phản diện trong bộ phim Dirty Weekend do Michael Winner làm đạo diễn. Winner đã chọn ông sau khi xem ông biểu diễn trong một vở kịch tại nhà hát Criterion.[14]

Sewell được biết đến nhiều qua các vai phản diện trong các bộ phim như A Knight's Tale, The Legend of Zorro, Bless the Child, Helen of TroyẢo thuật gia. Ông từng bày tỏ sự không hài lòng khi thường xuyên bị giao những dạng vai này và cho biết: "Tôi không muốn tiếp tục đóng vai phản diện nữa."[15][16]

Ông đồng đóng chính trong bộ phim gây nhiều tranh cãi Downloading Nancy, được phát hành vào ngày 5 tháng 6 năm 2009.[17] Tại liên hoan phim Sundance năm 2008, buổi chiếu bộ phim chứng kiến việc một số khán giả bỏ về giữa chừng. Bất chấp những tranh cãi xoay quanh bộ phim, Rufus Sewell vẫn bày tỏ sự ủng hộ đối với tác phẩm này. Ông cho biết: "Đây là một bộ phim mà tôi rất tự hào, bất kể người ta cho rằng nó thành công hay thất bại, thích hay không thích nó. Tôi tự hào khi được tham gia bộ phim này."[16]

Năm 2013, Sewell thủ vai Ethics Man trong Darkside, một vở kịch phát thanh do Tom Stoppard chấp bút, lấy cảm hứng từ album The Dark Side of the Moon của Pink Floyd.[18] Trong bộ phim Héc-quyn công chiếu tháng 7 năm 2014, Sewell thủ vai Autolycus, đóng cùng Dwayne Johnson.[19] Năm 2015, Sewell lồng tiếng cho nhân vật Sir Claude, một con mèo hoang, trong bộ phim hoạt hình Blinky Bill the Movie. Sau đó, trong loạt phim truyền hình The Man in the High Castle, ông được biết đến với vai diễn John Smith, một quan chức cấp cao người Mỹ phục vụ cho Đức Quốc Xã.[20]

Diễn xuất

Điện ảnh

Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
1991 Twenty-One Bobby
1993 Dirty Weekend Tim
1994 A Man of No Importance Robbie Fay
1995 Carrington Mark Gertler
Cold Comfort Farm Seth Starkadder
1996 Hamlet Fortinbras
Victory Martin Ricardo
1997 The Woodlanders Giles Winterbourne
1998 Dangerous Beauty Marco Venier
Dark City John Murdoch
The Very Thought of You Frank
Illuminata Dominique
At Sachem Farm Ross
1999 In a Savage Land Mick Carpenter
Martha, Meet Frank, Daniel and Laurence Frank
2000 Bless the Child Eric Stark
2001 A Knight's Tale Bá tước Adhemar
2002 Extreme Ops Ian
2003 Victoria Station The cabbie Phim ngắn
2005 The Legend of Zorro Count Armand
2006 Tristan and Isolde Marke
Ảo thuật gia Thái tử Leopold
Paris, je t'aime William Phân đoạn: "Père-Lachaise"
Amazing Grace Thomas Clarkson
The Holiday Jasper Bloom
2008 Downloading Nancy Albert
Vinyan Paul Bellmer
2010 Du khách bí ẩn Lawrence Mason
2012 Abraham Lincoln: Thợ săn ma cà rồng Adam
Hotel Noir Felix
2013 All Things to All Men Parker
I'll Follow You Down Gabe
The Sea Carlo Grace
2014 Héc-quyn Autolycus
Bàn tay của quỷ Jacob Brown
2015 Blinky Bill the Movie Sir Claude (lồng tiếng)
2016 Các vị thần Ai Cập Urshu
2019 Judy Sidney Luft
2020 The Father Paul
2021 Già Charles
2023 The Trouble with Jessica Richard
2024 The Uninvited Gerald
Cuộc phỏng vấn sốt dẻo Vương tử Andrew
TBA Billion Dollar Spy Gus Hathaway

Truyền hình

Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
1992 Gone to Seed Billy 6 tập
1992–94 Screen Two Mike Costain

Clive

2 tập
1994 Middlemarch Will Ladislaw 7 tập
Citizen Locke Midshipman Clarke Phim dài truyền hình
1995 Cold Comfort Farm Seth Starkadder Phim dài truyền hình
Performance Harry Percy Tập phim: "Henry IV, Part 1"
2000 Arabian Nights Ali Baba Chương trình ngắn tập
2001 She Creature Angus Phim dài truyền hình
2003 Helen of Troy Agamemnon Chương trình ngắn tập
Charles II: The Power and the Passion Charles II 4 tập
2004 Taste Michael Kuhleman Phim dài truyền hình
2005 ShakespeaRe-Told Petruchio Tập phim: "The Taming of the Shrew"
2006 9/11: Out of the Blue The Man Phim dài truyền hình
2008 John Adams Alexander Hamilton 2 tập
2008–09 Eleventh Hour Dr. Jacob Hood 18 tập
2010 The Pillars of the Earth Tom Builder Chương trình ngắn tập
2011 Zen Aurelio Zen 3 tập
2012 Parade's End Reverend Duchemin 3 tập
Restless Lucas Romer 2 tập
2015 Killing Jesus Caiaphas Phim dài truyền hình
2016 Secret History Narrator Tập phim: "China's Forgotten Emperor"
2016–17 Victoria Lord Melbourne 7 tập
2018 The Marvelous Mrs. Maisel Declan Howell Tập phim: "Look, She Made a Hat"
2014–19 The Man in the High Castle John Smith 40 tập
2020 The Pale Horse Mark Easterbrook Chương trình ngắn tập của BBC1
2023 Kaleidoscope Roger Salas Chương trình ngắn tập
2023–nay The Diplomat Hal Wyler Vai chính
2025 The Sandman: Người cát Time Tập phim: "Time and Night"
TBA Pride and Prejudice Mr. Bennet [21]

Tham khảo

  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ "Rufus Sewell biography." CBS.com.
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ a b Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  5. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ Films and Filming, vol. 10, issues 7-12, Hansom Books, 1964, tr. 29
  7. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  8. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  9. ^ a b Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  10. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  11. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  12. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  13. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  14. ^ Winner Takes All: A Life of Sorts của Michael Winner, trang 269.
  15. ^ Leonard, Tom."I really don't want to play a baddie again." The Telegraph. Ngày 8 tháng 12 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2008.
  16. ^ a b Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value)..
  17. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  18. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  19. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  20. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  21. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Liên kết ngoài