Sói Ethiopia
Bản mẫu:Taxobox/speciesLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Autotaxobox”.Bản mẫu:Taxonomy
Bản mẫu:Speciesbox/parameterCheck
| Bản mẫu:Speciesbox/name | |
|---|---|
| Khoảng thời gian tồn tại: Pleistocen muộn – Gần đây | |
| Sói Ethiopia tại cao nguyên Sanetti | |
| Phân loại khoa học | |
| Danh pháp hai phần | |
| Bản mẫu:Taxon infoBản mẫu:Taxon italics Ruppell, 1840[1] | |
| |
| Phạm vi sinh sống | |
| Các đồng nghĩa[2] | |
|
Sói Ethiopia (Canis simensis), hay chó rừng Simien, là một loài động vật có vú trong họ Chó, bộ Ăn thịt. Loài này được Rüppell mô tả năm 1840. Đây được coi là loài sói hiếm nhất trên thế giới hiện nay với chỉ khoảng từ 300 đến 500 cá thể sống chủ yếu ở các vùng núi ở Ethiopia. Trong suốt nửa thế kỉ qua, chính vì những bất ổn chính trị xã hội tại quốc gia này, cùng với nông thôn hóa và bệnh dịch đã khiến loài sói Ethiopia giảm đáng kể, đẩy chúng đến bên bờ vực tuyệt chủng. Gần đây, chính phủ của quốc gia Đông Phi này đã tiến hành Chương trình bảo tồn Sói Ethiopia nhằm gia tăng số lượng và bảo vệ loài sói này trước nguy cơ tuyệt chủng.
Tham khảo
- ^ Rüppell 1835, Vol. Säugetiere: p. 39, pl. 14.
- ^ Wozencraft, C. W. (2005). "Order Carnivora". Trong Wilson, D. E.; Reader, D. M. (biên tập). Mammal Species of the World: A Taxonomic and Geographic Reference. Quyển 1 (ấn bản thứ 3). Johns Hopkins University Press. tr. 577. ISBN 978-0-8018-8221-0.
- ^ Bản mẫu:Cite iucn
Liên kết ngoài
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Sói Ethiopia.
Wikispecies có thông tin sinh học về Sói Ethiopia
