Bước tới nội dung

Lưu huỳnh dioxide

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ SO2)

Bản mẫu:Nhiều vấn đề

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”. Lưu huỳnh dioxide (hay còn gọi là anhydride sunfurơ, lưu huỳnh (IV) oxide, sulfur dioxide) là một hợp chất hóa học với công thức SOA2. Chất khí này là sản phẩm chính của sự đốt cháy hợp chất lưu huỳnh và nó là một mối lo môi trường rất đáng kể. SOA2 thường được mô tả là "mùi hôi của lưu huỳnh bị đốt cháy". Lưu huỳnh dioxide là một khí vô cơ không màu, nặng hơn không khí. Nó có khả năng làm vẩn đục nước vôi trong, làm mất màu dung dịch brom và làm mất màu cánh hoa hồng.

Tính chất hóa học

Lưu huỳnh dioxide là một oxide acid, khi tan trong nước tạo thành dung dịch acid sulfurơ (HA2SOA3).

S+OA2tAoSOA2
SOA2+HA2OHA2SOA3

SOA2chất khử khi tác dụng một chất oxy hóa mạnh:

SOA2+BrA2+2HA2O2HBr+HA2SOA4 (Phản ứng làm mất màu nước brom)
5SOA2+2KMnOA4+2HA2O KA2SOA4+2MnSOA4+2HA2SOA4

SOA2chất oxy hóa khi tác dụng với chất khử mạnh hơn

SOA2+2HA2S3S+2HA2O
SOA2+2MgS+2MgO

Tác hại

Lưu huỳnh dioxide là một trong những chất gây ô nhiễm môi trường. Nó sinh ra như là sản phẩm phụ trong quá trình đốt cháy than đá, dầu, khí đốt.

Nó là một trong những chất gây ra mưa acid ăn mòn các công trình, phá hoại cây cối, biến đất đai thành hoang mạc.

Khí SOA2 gây bệnh cho người như viêm phổi, đau mắt, viêm đường hô hấp...

Điều chế

  • Trong phòng thí nghiệm:

NaA2SOA3+HA2SOA4NaA2SOA4+HA2O+SOA2

  • Trong công nghiệp:
    • Đốt lưu huỳnh: S+OA2tAoSOA2
    • Đốt pyrit (FeSA2): 4FeSA2+11OA2tAo2FeA2OA3+8SOA2

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

Bản mẫu:Hợp chất lưu huỳnhBản mẫu:Oxide Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Article stub box”.

Bản mẫu:Side box