SOS (bài hát của Rihanna)
Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Plainlist/styles.css không có nội dung.Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
| "SOS" | ||||
|---|---|---|---|---|
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | ||||
| Bản mẫu:Thông tin bài hát/link của Rihanna | ||||
| từ album A Girl like Me | ||||
| Mặt B | Trang Bản mẫu:Plainlist/styles.css không có nội dung.
| |||
| Phát hành | Bản mẫu:Start date | |||
| Thu âm | 2005–2006 | |||
| Thể loại | Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung. | |||
| Thời lượng | Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Duration' not found. | |||
| Hãng đĩa | Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung.
| |||
| Sáng tác | Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung. | |||
| Sản xuất | Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung.
| |||
| Thứ tự đĩa đơn của Rihanna | ||||
| ||||
| Video âm nhạc | ||||
| "SOS" trên YouTube | ||||
"SOS" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Barbados Rihanna nằm trong album phòng thu thứ hai của cô A Girl Like Me (2006). Nó được viết lời bởi Jonathan "J.R." Rotem, E. Kidd Bogart và Ed Cobb, trong khi phần sản xuất được xử lý bởi Rotem, Carl Sturken và Evan Rogers. Nó được phát hành vào ngày 14 tháng 2 năm 2006, như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album. "SOS" là một bản dance-pop và R&B dựa trên bản mẫu của bài hát phát hành năm 1981 của Soft Cell là "Tainted Love", một bài hát được viết bởi Cobb năm 1965. Bài hát đa phần nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao việc trích dẫn mẫu từ "Tainted Love". Một số người còn so sánh "SOS" với đĩa đơn đầu tay của Rihanna, "Pon de Replay" (2005).
"SOS" là một đĩa đơn thành công về mặt thương mại. Tại Hoa Kỳ, nó đứng đầu bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong 3 tuần liên tiếp, trở thành đĩa đơn đầu tiên trong sự nghiệp của Rihanna làm được điều này. Bài hát cũng đạt được nhiều thành công ở châu Âu cũng như ở Úc, nơi nó trụ vững ở vị trí số một trong 8 tuần liên tiếp.
Ba video ca nhạc khác nhau đã được thực hiện cho "SOS"; ngoài video ca nhạc chính thức, được đạo diễn bởi Chris Applebaum, những video chiến dịch quảng cáo đã được thực hiện cho thương hiệu nội y Agent Provocateur và Nike. "SOS" đã được trình diễn trực tiếp tại Giải Âm nhạc châu Âu của MTV năm 2006 tại Copenhagen, Đan Mạch.[1] Bài hát cũng xuất hiện trong danh sách trình diễn của Good Girl Gone Bad Tour (2007–09) và the Last Girl on Earth (2010–11), trong đó Rihanna trình diễn một phiên bản lấy cảm hứng từ rock cho bài hát.[2] The Chipettes đã hát lại bài hát cho bộ phim Alvin and the Chipmunks: Chipwrecked và nhạc phim của nó.[3]
Giải thưởng & đề cử
| Năm | Giải thưởng | Hạng mục | Kết quả | |
|---|---|---|---|---|
| 2006 | Giải Video âm nhạc của MTV | Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất | Đề cử | [4] |
| Lựa chọn của người xem | Đề cử | [4] | ||
| Giải Âm nhạc châu Âu của MTV | Bài hát xuất sắc nhất | Đề cử | [5] |
Danh sách track và định dạng
|
|
Xếp hạng
Xếp hạng tuần
|
Xếp hạng cuối năm
|
Chứng nhận
| Quốc gia | Chứng nhận | Số đơn vị/doanh số chứng nhận |
|---|---|---|
| Úc (ARIA)[41] | 2× Bạch kim | 140,000 |
| Brazil (ABPD)[42] | Bạch kim | 20,000 |
| Đan Mạch (IFPI)[43] | Bạch kim | 40,000 |
| Thụy Điển (IFPI)[44] | Vàng | 40,000 |
| Vương quốc Anh (BPI)[45] | Bạc | 359,673[46] |
| Hoa Kỳ (RIAA)[47] | 2× Bạch kim | 2,000,000 |
|
* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ. | ||
Xem thêm
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ "Australian-charts.com – Rihanna – SOS" (bằng tiếng Anh). ARIA Top 50 Singles. Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
- ^ "Austriancharts.at – Rihanna – SOS" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
- ^ a ă "Ultratop.be – Rihanna – SOS" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
- ^ "Rihanna – Chart Search" (bằng tiếng Anh). Billboard European Hot 100 Singles cho Rihanna. Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..[<span title=" kể từ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”.">liên kết hỏng]
- ^ "Rihanna: SOS" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
- ^ "Lescharts.com – Rihanna – SOS" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
- ^ "Musicline.de – Rihanna Single-Chartverfolgung" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH. Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
- ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
- ^ "Chart Track: Week 17, 2006" (bằng tiếng Anh). Irish Singles Chart. Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
- ^ "Italiancharts.com – Rihanna – SOS" (bằng tiếng Anh). Top Digital Download. Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
- ^ "Nederlandse Top 40 – Rihanna" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
- ^ "Dutchcharts.nl – Rihanna – SOS" (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100. Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
- ^ "Charts.nz – Rihanna – SOS" (bằng tiếng Anh). Top 40 Singles. Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
- ^ "Norwegiancharts.com – Rihanna – SOS" (bằng tiếng Anh). VG-lista. Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
- ^ Bản mẫu:Digits/41/ "Official Scottish Singles Sales Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
- ^ "Swedishcharts.com – Rihanna – SOS" (bằng tiếng Anh). Singles Top 100. Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
- ^ "Swisscharts.com – Rihanna – SOS" (bằng tiếng Đức). Swiss Singles Chart. Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
- ^ Bản mẫu:Digits/7501/ "Official Singles Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
- ^ "Rihanna Chart History (Hot 100)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
- ^ "Rihanna Chart History (Adult Contemporary)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
- ^ "Rihanna Chart History (Dance Club Songs)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
- ^ "Rihanna Chart History (Pop Songs)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
- ^ "Rihanna Chart History (Rhythmic)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”..
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Liên kết ngoài
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.