Salif Sané
Salif Sané (sinh ngày 25 tháng 8 năm 1990) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí hậu vệ cho Mérignac.[3]
|
Tập tin:Salif Sané.jpg Sané với Sénégal tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Salif Sané[1] | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 25 tháng 8, 1990 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Lormont, Pháp | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,96 m[2] | ||||||||||||||||
| Vị trí | Hậu vệ | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Mérignac | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2010–2012 | Bordeaux | 4 | (0) | ||||||||||||||
| 2011–2012 | → Nancy (mượn) | 32 | (2) | ||||||||||||||
| 2011–2012 | → Nancy B (mượn) | 3 | (0) | ||||||||||||||
| 2012–2013 | Nancy | 34 | (3) | ||||||||||||||
| 2012–2013 | Nancy B | 1 | (0) | ||||||||||||||
| 2013–2018 | Hannover 96 | 128 | (12) | ||||||||||||||
| 2013–2014 | → Hannover 96 II | 13 | (2) | ||||||||||||||
| 2018–2022 | Schalke 04 | 70 | (4) | ||||||||||||||
| 2024–2025 | Libourne | 7 | (0) | ||||||||||||||
| 2025– | Mérignac | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2013–2020 | Sénégal | 33 | (0) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||||||||||||||||
Sinh ra tại Pháp, anh đại diện cho Sénégal ở cấp độ quốc tế.
Đầu đời và đời tư
Sané sinh ra tại Lormont, Pháp trong một gia đình người Sénégal.[3] Anh trai cùng cha khác mẹ của anh là cầu thủ bóng đá Lamine Sané.[3]
Sự nghiệp câu lạc bộ
Sinh ra tại Lormont, Sané trải qua giai đoạn đầu sự nghiệp thi đấu câu lạc bộ tại Pháp cho Bordeaux, Nancy và Nancy II.[4][5] Vào tháng 6 năm 2012, Sané từ chối lời đề nghị từ câu lạc bộ Bỉ Anderlecht.[6] Vào tháng 5 năm 2013, có thông báo rằng anh sẽ chuyển đến câu lạc bộ Đức Hannover 96 vào ngày 1 tháng 7 năm 2013, ký hợp đồng bốn năm với câu lạc bộ.[3][7]
Ngày 11 tháng 4 năm 2018, Sané thông báo rằng anh sẽ rời Hannover 96 vào cuối mùa giải.[8] Sau đó có thông báo rằng anh sẽ ký hợp đồng với Schalke 04 trước mùa giải 2018–19.[9] Khi thi đấu ở hàng phòng ngự cho Schalke, anh tranh chấp và giành chiến thắng trong nhiều pha không chiến hơn bất kỳ cầu thủ nào khác tại Bundesliga.[10]
Sau khi rời Schalke, anh trở lại Pháp, thi đấu cho Libourne,[11] và Mérignac.[12]
Sự nghiệp quốc tế
Vào tháng 9 năm 2012, Sané thông báo ý định thi đấu quốc tế cho Sénégal.[13] Anh lần đầu được Sénégal triệu tập vào tháng 5 năm 2013.[3] Anh ra mắt quốc tế vào cuối năm đó và từng thi đấu trong các trận vòng loại FIFA World Cup.[14] Vào tháng 12 năm 2014, anh có tên trong danh sách sơ bộ của Sénégal tham dự Cúp bóng đá châu Phi.[15]
Vào tháng 5 năm 2018, anh có tên trong đội hình 23 cầu thủ của Sénégal tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.[16]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Châu Âu | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Bordeaux | 2010–11 | Ligue 1 | 4 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 5 | 0 | |
| Nancy | 2011–12 (mượn) | Ligue 1 | 32 | 2 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 33 | 2 | |
| 2012–13 | Ligue 1 | 34 | 3 | 2 | 0 | 1 | 0 | — | 37 | 3 | ||
| Tổng cộng | 66 | 5 | 3 | 0 | 1 | 0 | — | 70 | 5 | |||
| Hannover 96 | 2013–14 | Bundesliga | 19 | 2 | 1 | 0 | — | — | 20 | 2 | ||
| 2014–15 | Bundesliga | 18 | 2 | 0 | 0 | — | — | 18 | 2 | |||
| 2015–16 | Bundesliga | 31 | 2 | 2 | 1 | — | — | 33 | 3 | |||
| 2016–17 | 2. Bundesliga | 28 | 2 | 3 | 1 | — | — | 31 | 3 | |||
| 2017–18 | Bundesliga | 32 | 4 | 2 | 0 | — | — | 34 | 4 | |||
| Tổng cộng | 128 | 12 | 8 | 2 | — | — | 136 | 14 | ||||
| Schalke 04 | 2018–19 | Bundesliga | 30 | 2 | 4 | 2 | — | 6[a] | 0 | 40 | 4 | |
| 2019–20 | Bundesliga | 15 | 2 | 1 | 0 | — | — | 16 | 2 | |||
| 2020–21 | Bundesliga | 14 | 0 | 1 | 0 | — | — | 15 | 0 | |||
| 2021–22 | 2. Bundesliga | 11 | 0 | 0 | 0 | — | — | 11 | 0 | |||
| Tổng cộng | 70 | 4 | 6 | 2 | — | 6 | 0 | 82 | 6 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 268 | 21 | 18 | 4 | 1 | 0 | 6 | 0 | 293 | 25 | ||
- ^ Lần ra sân ở UEFA Champions League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 15 tháng 11 năm 2020[18]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Sénégal | 2013 | 4 | 0 |
| 2014 | 3 | 0 | |
| 2015 | 0 | 0 | |
| 2016 | 0 | 0 | |
| 2017 | 6 | 0 | |
| 2018 | 9 | 0 | |
| 2019 | 8 | 0 | |
| 2020 | 3 | 0 | |
| Tổng cộng | 33 | 0 | |
Danh hiệu
Sénégal
- Á quân Cúp bóng đá châu Phi: 2019[19]
Schalke 04
Tham khảo
- ^ "FIFA World Cup Russia 2018: List of Players: Senegal" (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 7 năm 2018. tr. 26. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2019.
- ^ "2018 FIFA World Cup: List of players" (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 7 năm 2018. tr. 26. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018.
- ^ a b c d e Okeleji, Oluwashina (ngày 30 tháng 5 năm 2013). "Senegal's Salif Sane signs for German club Hannover". BBC Sport. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2013.
- ^ Salif Sané – Thông số tại LFP.fr (bằng tiếng Pháp)
- ^ a b Salif Sané tại Soccerway
- ^ "S.Sané parti pour rester" (bằng tiếng Pháp). Mercato365. ngày 5 tháng 6 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2012.
- ^ "Hannover 96 verpflichtet Salif Sane" (bằng tiếng Đức). Hannover 96. ngày 30 tháng 5 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2013.
- ^ "Kind bestätigt: "Sané verlässt uns" - Schalke als Ziel?". Kicker. kicker. ngày 11 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Sane joins Schalke after Hannover opt-out". BBC Sport.
- ^ "Salif Sane: Schalke and Naldo's dream defensive arrival". bundesliga.com - the official Bundesliga website.
- ^ "Mercato : Salif Sané s'engage avec le FC Libourne". WebGirondins. ngày 8 tháng 2 năm 2024.
- ^ "Ex-Girondins : Salif Sané titulaire avec le SA Mérignac face à Laval". WebGirondins. ngày 21 tháng 12 năm 2024.
- ^ Okeleji, Oluwashina (ngày 25 tháng 9 năm 2012). "Salif Sane seeks place in Senegal team". BBC Sport. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2013.
- ^ Salif Sané – Thành tích thi đấu FIFA
- ^ Oluwashina Okeleji (ngày 26 tháng 12 năm 2014). "Nations Cup 2015: Demba Ba omitted from Senegal squad". BBC Sport. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2014.
- ^ "Revealed: Every World Cup 2018 squad - 23-man & preliminary lists & when will they be announced?". Goal. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2018.
- ^ "Salif Sané". worldfootball.net. Worldfootball. ngày 21 tháng 1 năm 2019.
- ^ Salif Sané tại National-Football-Teams.com
- ^ Rose, Gary (ngày 19 tháng 7 năm 2019). "Senegal 0–1 Algeria". BBC Sport. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2019.