Savage Love (Laxed – Siren Beat)

"Savage Love" là một bài hát của nhà sản xuất âm nhạc người New Zealand Jawsh 685 và ca sĩ người Mỹ Jason Derulo.[2] Bài hát được chính thức phát hành vào ngày 11 tháng 6 năm 2020, sau khi hai nghệ sĩ giải quyết xong vấn đề sử dụng bản mẫu.[5]

"Savage Love (Laxed – Siren Beat)"
Bìa đĩa của "Savage Love (Laxed – Siren Beat)".
Đĩa đơn của Jawsh 685Jason Derulo
Phát hành11 tháng 6 năm 2020 (2020-06-11)
Thu âmTháng 5 năm 2020 (2020-05)
Thể loại
Thời lượng2:51
Hãng đĩaColumbia
Sáng tác
Sản xuấtJawsh 685
Thứ tự đĩa đơn của Jawsh 685
"Laxed (Siren Beat)"
(2019)
"Savage Love (Laxed – Siren Beat)"
(2020)
"Sweet & Sour"
(2020)
Thứ tự đĩa đơn của Jason Derulo
"Too Hot"
(2019)
"Savage Love (Laxed – Siren Beat)"
(2020)
"Coño"
(2020)
Music videos
"Savage Love (Laxed – Siren Beat)" trên YouTube

"Savage Love (Laxed – Siren Beat)" đã đạt vị trí số 1 tại 17 quốc gia, bao gồm Anh, New Zealand và Úc. Một bản remix với nhóm nhạc nam Hàn Quốc BTS được phát hành vào ngày 2 tháng 10 năm 2020, với một câu hát mới được hát bằng tiếng Hàn. Nó chủ yếu được thể hiện bởi các thành viên Jungkook, SugaJ-Hope. Bản remix đạt vị trí số 1 trên Billboard Hot 100 của Hoa Kỳ, mang về đĩa đơn quán quân thứ hai cho cả Jason Derulo và BTS và đĩa đơn quán quân đầu tiên cho Jawsh 685 trên bảng xếp hạng. Ngoài ra, bản remix cũng đã đạt vị trí số 1 trên Billboard Global 200. BTS đã được liệt kê là nghệ sĩ được ghi chú trong một tuần trên các bảng xếp hạng được đề cập.[6]

Bối cảnh và quảng bá

Laxed (Siren Beat)

Jawsh 685 ban đầu đã đăng tải bản nhạc cụ có tên "Laxed (Siren Beat)" trên YouTube vào năm 2019.[7] Sau thành công lan truyền của nó, "Laxed (Siren Beat)" chính thức được phát hành trên các nền tảng trực tuyến vào ngày 24 tháng 4 năm 2020 và Jawsh 685 đã ký hợp đồng với Columbia Records vào tháng 5 năm 2020.[7][8]

Sử dụng trái phép bởi Derulo

Vào ngày 11 tháng 5 năm 2020, Derulo đã giới thiệu "Savage Love" được sản xuất dựa trên một bản mẫu của "Laxed (Siren Beat)".[9] Tuy nhiên, Derulo đã không ghi chú Jawsh 685 là tác giả cũng như không được phép lấy mẫu.[10][11] Điều này đã gây ra phản ứng dữ dội trên phương diện rộng và kêu gọi Derulo phải xóa sạch bản mẫu đúng cách và ghi chú Jawsh 685.[10][12][11] Có thông tin cho rằng Jawsh 685 đang đàm phán với nhiều nghệ sĩ, bao gồm cả Derulo, để remix bài hát "Laxed (Siren Beat)", nhưng Derulo "lừa đảo" và phát hành "Savage Love" mà không xin phép chính thức.[10] Một nguồn tin thân cận nói rằng Derulo muốn bài hát cho chính mình và chỉ có Jawsh 685 là nhà sản xuất, nhưng Jawsh 685 muốn kiểm soát nhiều hơn đối với công việc và không muốn bị "bị bắt nạt bởi một nghệ sĩ lớn hơn trong việc đưa [bài hát] ra ngoài."[10]

Phát hành chính thức

Vào ngày 11 tháng 6 năm 2020, Columbia Records thông báo rằng hai nghệ sĩ đã "gạt bỏ những bất đồng" và Jawsh 685 cho phép Derulo sử dụng đoạn nhạc mẫu. Jawsh 685 được ghi nhận là nghệ sĩ và đồng tác giả, cũng như nhà sản xuất duy nhất của ca khúc. Ngoài ra, "(Laxed – Siren beat)" được thêm vào tiêu đề.

Chia sẻ với Official Charts Company, Jawsh 685 cho biết thành công sớm của ca khúc khiến anh hoàn toàn bất ngờ. "Tôi sáng tác nó một ngày sau giờ học năm ngoái", anh nói. "[Tôi] cảm thấy thư giãn nên đặt tên là 'Laxed' rất hợp lý. Ý tưởng ban đầu mất nhiều thời gian hơn cả quá trình thực hiện – tôi nghĩ chỉ mất khoảng 4 tiếng để hoàn thành."

"Jason đã liên lạc với tôi qua IG và nói với tôi về kế hoạch thêm lời bài hát vào bản nhạc của tôi", Jawsh 685 giải thích. "Chúng tôi chưa bao giờ thực sự đạt được thỏa thuận chính thức vì tôi có một đội ngũ tuyệt vời giúp tôi đưa ra những quyết định tốt nhất. Bài hát của anh ấy khá bắt tai, vì vậy cuối cùng chúng tôi đã đạt được thỏa thuận chính thức".[13]

Thu âm và thành phần

Jawsh 685 đã sáng tác bản nhạc không lời này như một lời tri ân đến nguồn gốc SamoaQuần đảo Cook của mình (685 là mã vùng điện thoại của Samoa). Đây là một ví dụ về siren jam, một xu hướng của New Zealand/Pasifika trong việc tạo ra các nhịp điệu để phát qua loa còi báo động, thường được gắn trên ô tô hoặc xe máy. Nó cũng trở thành một xu hướng lan truyền trên TikTok, với người dùng được truyền cảm hứng để đăng tải các video "Vũ điệu Văn hóa" trong đó họ tôn vinh di sản của mình bằng cách nhảy theo bài hát trong trang phục truyền thống.[4]

Để phân biệt bài hát này với các bản phát hành trái phép trước đó, tên của Jason Derulo được phát ra trước khi bài hát bắt đầu.[14][15]

Nhận xét và phê bình

Stereogum đã chỉ trích ca khúc: "Derulo làm cho một bài hát vốn đã khó nghe càng tệ hơn. Anh ta cố gắng thể hiện cảm xúc trên nền giai điệu đó, và nghe thật ngớ ngẩn. Nó giống như một trò lố trên TikTok được thể hiện dưới dạng bài hát."[16]

Diễn biến thương mại

Bắc Mỹ

"Savage Love (Laxed – Siren Beat)" ra mắt ở vị trí số 81 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong ấn bản ngày 27 tháng 6 năm 2020.[17] Bài hát đã lọt vào top 10 trong tuần thứ bảy trên bảng xếp hạng vào ngày 8 tháng 8. Với việc ca khúc lọt vào top 10, "Savage Love (Laxed – Siren Beat)" đã trở thành bài hát lọt top 10 đầu tiên của Jawsh 685 cũng như bài hát lọt top 10 đầu tiên của Derulo kể từ "Want to Want Me" năm 2015 và bài hát lọt top 40 đầu tiên kể từ "Swalla" năm 2017. Phiên bản phối lại với nhóm nhạc Hàn Quốc BTS đã nhảy từ vị trí thứ tám lên vị trí số một trong bảng xếp hạng ngày 17 tháng 10 năm 2020, trở thành bài hát đứng đầu bảng xếp hạng thứ hai của cả Jason Derulo (lần đầu tiên kể từ "Whatcha Say" năm 2009, khoảng thời gian dài nhất giữa hai bài hát đứng đầu bảng xếp hạng của các nghệ sĩ nam kể từ khi Dr. Dre đạt vị trí số một năm 2009 với "Crack a Bottle" sau 12 năm gián đoạn) và BTS (sau đĩa đơn trước đó của họ "Dynamite"). cũng như là ca khúc đứng đầu bảng xếp hạng đầu tiên của Jawsh 685.[18]

"Savage Love (Laxed – Siren Beat)" ra mắt ở vị trí thứ 26 trên bảng xếp hạng Canadian Hot 100.[19] Sau đó, bài hát đã đạt vị trí số một trên ấn phẩm ngày 15 tháng 8 năm 2020, trở thành đĩa đơn số một đầu tiên của Jawsh 685 và Jason Derulo tại Canada.[20]

Châu Âu, Châu Đại Dương và Châu Mỹ Latinh

Tại Vương quốc Anh, "Savage Love (Laxed – Siren Beat)" ra mắt ở vị trí thứ 22 trên bảng xếp hạng đĩa đơn UK Singles Chart vào ngày 19 tháng 6 năm 2020 – trong tuần kết thúc ngày 25 tháng 6 năm 2020. Cuối cùng, nó đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng vào ngày 3 tháng 7 năm 2020 – trong tuần kết thúc ngày 9 tháng 7 năm 2020 – trở thành bài hát đứng đầu bảng xếp hạng thứ năm của Derulo tại Anh. Nhìn chung, đĩa đơn này đã đứng đầu bảng xếp hạng đĩa đơn của Anh trong ba tuần liên tiếp.[21]

Tại Ireland, bài hát ra mắt ở vị trí thứ 23 trên bảng xếp hạng trước khi leo lên vị trí số một năm tuần sau đó, trở thành đĩa đơn số một đầu tiên của Derulo tại Cộng hòa Ireland.[22]

Bài hát cũng đạt vị trí số một tại Áo, Bỉ, Đức, Hà Lan, Na Uy, Romania, Scotland, Thụy Điển và Thụy Sĩ, cũng như lọt vào top 10 tại Cộng hòa Séc, Đan Mạch, Phần Lan, Ý và Slovakia.

Tại Úc, bài hát này đã đứng đầu bảng xếp hạng ARIA trong sáu tuần không liên tiếp.[23] Bài hát này cũng đạt vị trí số một tại New Zealand.

Tại Mỹ Latinh, "Savage Love (Laxed – Siren Beat)" đã lọt vào top 10 ở Panama và El Salvador, đạt vị trí cao nhất lần lượt là số 8 và 10. Ca khúc này cũng lọt vào top 20 ở Argentina, đạt vị trí cao nhất là số 13.

Danh sách bài hát

  • Phiên bản gốc[8]
  1. "Laxed (Siren Beat)" – 3:21
  • Phiên bản Jason Derulo[24]
  1. "Savage Love (Laxed – Siren Beat)" – 2:51
  1. "Savage Love (Laxed – Siren Beat)" (BTS remix) – 3:04
  2. "Savage Love (Laxed – Siren Beat)" (BTS remix) (Inst.) – 3:04

Nhân sự

Thông tin được trích dẫn từ Tidal.[26]

  • Jawsh 685 – sản xuất, sáng tác, máy đánh trống, keyboard, kỹ thuật thu âm
  • Jason Derulo – sáng tác, đồng sản xuất, máy đánh trống, lời bài hát
  • Phil Greiss – sáng tác nhạc, sản xuất âm nhạc, guitar
  • Jacob Kasher – sáng tác nhạc, lời bài hát
  • Chris Quock – trợ lý kỹ thuật âm thanh
  • Robert Soukiasyan – kỹ thuật viên hòa âm
  • Matthew Spatola - đàn guitar, đàn bass

Xếp hạng

Giải thưởng và đề cử

Các giải thưởng và đề cử cho "Savage Love (Laxed – Siren Beat)"
Năm Giải Hạng mục Kết quả Ref.
2021 iHeartRadio Music Awards Những bài hát TikTok hay nhất năm Đề cử [133]

Chứng nhận

Certifications
Quốc gia Chứng nhận Số đơn vị/doanh số chứng nhận
Úc (ARIA)[134] 5× Platinum 350.000
Áo (IFPI Áo)[135] 3× Platinum 90.000
Bỉ (BEA)[136] Platinum 40.000
Canada (Music Canada)[137] 4× Platinum 320.000
Đan Mạch (IFPI Đan Mạch)[138] 2× Platinum 180.000
Pháp (SNEP)[139] Diamond 333.333
Đức (BVMI)[140] 2× Platinum 600.000
Ý (FIMI)[141] 3× Platinum 210.000
México (AMPROFON)[142] 2× Bạch kim+Vàng 150.000
New Zealand (RMNZ)[143] 6× Platinum 180.000
Na Uy (IFPI)[144] 2× Platinum 120.000
Ba Lan (ZPAV)[145] 3× Platinum 60.000
Bồ Đào Nha (AFP)[146] 2× Platinum 20.000
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[147] Platinum 40.000
Thụy Sĩ (IFPI)[148] 2× Platinum 40.000
Anh Quốc (BPI)[149] 2× Platinum 1.200.000
Hoa Kỳ (RIAA)[150] 4× Platinum 4.000.000
Phát trực tuyến
Hy Lạp (IFPI Hy Lạp)[151] Gold 1.000.000 
Thụy Điển (GLF)[152] 2× Platinum 16.000.000 

Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ và phát trực tuyến.
  Chứng nhận dựa theo doanh số phát trực tuyến.

Lịch sử phát hành

Lịch sử phát hành và các định dạng của "Savage Love (Laxed – Siren Beat)"
Quốc gia Ngày Định dạng Phiên bản Hãng Ref.
Toàn cầu 24 tháng 4 năm 2020 Bản gốc Columbia [8]
11 tháng 6 năm 2020 Bản Jason Derulo [24]
Hoa Kỳ 7 tháng 7 năm 2020 Contemporary hit radio [153]

BTS remix

"Savage Love (Laxed – Siren Beat) (BTS Remix)"
Tập tin:Jason Derulo - Savage Love (BTS Remix).png
Bìa đĩa phiên bản remix.
Đĩa đơn của Jawsh 685, Jason DeruloBTS
Phát hành2 tháng 10 năm 2020 (2020-10-02)
Thời lượng3:04
Hãng đĩaColumbia
Sáng tác
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Jawsh 685
"Laxed (Siren Beat)"
(2019)
"Savage Love (Laxed – Siren Beat) (BTS Remix)"
(2020)
"Sweet & Sour"
(2020)
Thứ tự đĩa đơn của Jason Derulo
"Too Hot"
(2019)
"Savage Love (Laxed – Siren Beat) (BTS Remix)"
(2020)
"Coño"
(2020)
Thứ tự đĩa đơn của BTS
"Dynamite"
(2020)
"Savage Love (Laxed – Siren Beat) (BTS Remix)"
(2020)
"Life Goes On"
(2020)
Lyric video
"Savage Love (Laxed – Siren Beat) (BTS Remix)" trên YouTube

Bối cảnh và sáng tác

Bản remix của "Savage Love (Laxed – Siren Beat)" với nhóm nhạc nam Hàn Quốc BTS đã được phát hành dưới dạng tải kỹ thuật sốphát trực tuyến ở nhiều quốc gia khác nhau vào ngày 2 tháng 10 năm 2020 thông qua Columbia Records.[25][154] Một video hoạt hình cho lời bài hát đã được đăng tải trên kênh YouTube của BTS vào cùng ngày.[155] Chia sẻ về quá trình hợp tác với BTS, Jawsh 685 cho biết:

Bản remix có phần ghi chú giống hệt bản gốc "Savage Love (Laxed – Siren Beat)" với sự bổ sung của các thành viên BTS là SugaJ-Hope với tư cách là nhạc sĩ.[157] Trong bài hát, các thành viên BTS, chủ yếu là Jungkook, J-Hope và Suga, đã thể hiện bằng cả tiếng Anh và tiếng Hàn, cùng với Jason Derulo.[158] Jungkook chủ yếu hát phần điệp khúc trong khi Suga và J-Hope thể hiện giọng rap đầy cảm xúc trên một câu hát mới bằng tiếng Hàn.[154] Trước khi phát hành phiên bản kỹ thuật số, BTS đã thực hiện thử thách nhảy trên TikTok cho phiên bản gốc của bài hát cùng với Jason Derulo và Jawsh 685.[159]

Diễn biến thương mại

Sau khi phát hành bản remix, bài hát đã vươn lên vị trí số 1 trên Billboard Hot 100 của Hoa Kỳ nhờ bản remix cho ấn bản ngày 17 tháng 10 năm 2020, trở thành đĩa đơn quán quân thứ hai cho cả Jason Derulo (bài hát đầu tiên của anh kể từ "Whatcha Say" năm 2009, khoảng thời gian dài nhất giữa các đĩa đơn quán quân của các nghệ sĩ nam kể từ "Crack a Bottle" của Dr. Dre đạt vị trí quán quân sau 12 năm gián đoạn vào năm 2009) và BTS (sau đĩa đơn trước đó là "Dynamite") cũng như là đĩa đơn quán quân đầu tiên của Jawsh 685. BTS đã trở thành nhóm nhạc đầu tiên đồng thời giữ 2 vị trí đầu trên Billboard Hot 100 trong một thập kỷ kể từ Black Eyed Peas vào năm 2009 và là nhóm nhạc thứ năm làm được điều này. Bản remix đã thu về 16 triệu lượt phát trực tuyến tại Hoa Kỳ, 70,6 triệu lượt hiển thị âm thanh trên radio và bán được 76,000 bản, trở thành bài hát bán chạy thứ hai trong tuần.[18] Nó đạt vị trí số 1 trên bảng xếp hạng Billboard Global 200, với 77,5 triệu lượt phát trực tuyến toàn cầu và 62,000 lượt tải xuống toàn cầu, khiến BTS trở thành nghệ sĩ đầu tiên có nhiều đĩa đơn quán quân nhất trên bảng xếp hạng và ở vị trí số 3 trên bảng xếp hạng Billboard Global Excl. U.S..[160] Nó cũng đạt vị trí số 1 trên Canadian Hot 100, trở thành đĩa đơn quán quân đầu tiên của BTS tại quốc gia này và đạt vị trí số 6 trên Gaon Digital Chart của Hàn Quốc và vị trí số 9 trên bảng xếp hạng New Zealand Hot Singles.[161][162]

Nhân sự

Ghi chú được phỏng theo Tidal.[157]

  • BTS – thanh nhạc
  • Jason Derulo – thanh nhạc, đồng sản xuất, soạn nhạc, nhạc sĩ, trống điện tử
  • J-Hope – nhạc sĩ
  • Suga – nhạc sĩ
  • Jawsh 685 – sản xuất, soạn nhạc, kỹ sư thu âm, trống điện tử, đàn
  • Jacob Kasher Hindlin – soạn nhạc, nhạc sĩ
  • Phil Greiss – soạn nhạc, guitar, sản xuất
  • Pdogg – kỹ sư
  • Chris Quock – trợ lý kỹ sư
  • Juan "Saucy" Peña – kỹ sư thanh nhạc
  • Jenna Andrews – kỹ sư thanh nhạc
  • Robbie Soukiasyan – kỹ sư phối nhạc

Bảng xếp hạng

Bảng xếp hạng (2020) Vị trí

cao nhất

Canada (Canadian Hot 100)[163] 2
Global 200 (Billboard)[160] 1
Nhật Bản (Japan Hot 100)[164] 73
Lithuania (AGATA)[165] 40
New Zealand Hot Singles (RMNZ)[162] 9
Hàn Quốc (Gaon)[161] 6
Hoa Kỳ (Billboard Hot 100)[18] 1

Giải thưởng

Giải thưởng và đề cử cho "Savage Love (Laxed – Siren Beat) (BTS Remix)"
Năm Giải thưởng Hạng mục Kết quả Nguồn
2020 Melon Music Awards Pop xuất sắc nhất Đề cử [166]
2021 Gaon Chart Music Awards Bài hát của năm – tháng 10 Đề cử [167]
Melon Popularity Award
Giải thưởng Ngày Nguồn
Weekly Popularity Award 26 tháng 10 năm 2020 [168]
2 tháng 11 năm 2020
9 tháng 11 năm 2020
16 tháng 11 năm 2020
23 tháng 11 năm 2020

Lịch sử phát hành

Quốc gia Ngày Định dạng Hãng đĩa Nguồn
Toàn cầu 2 tháng 10 năm 2020 Columbia [25]

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ https://stereogum.com/2475892/the-number-ones-jawsh-685-jason-derulo-bts-savage-love-laxed-siren-beat/columns/the-number-ones
  2. ^ a b Halperin, Shirley; Tailor, Leena (ngày 10 tháng 6 năm 2020). "Following Public Feud, TikTok Phenomenon 'Culture Dance' Cleared for Use in Jason Derulo's 'Savage Love'". Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2020.
  3. ^ "Jason Derulo Is Staging A Music Comeback On TikTok". ngày 22 tháng 6 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2020.
  4. ^ a b Halperin, Shirley (ngày 10 tháng 6 năm 2020). "Following Public Feud, TikTok Phenomenon 'Culture Dance' Cleared for Use in Jason Derulo's 'Savage Love'". Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2020.
  5. ^ "Feud over: Kiwi Jawsh 685's Laxed (Siren Beat) cleared for use by Jason Derulo". The New Zealand Herald. ngày 12 tháng 6 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2020.
  6. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên mood
  7. ^ a b "Teen sensation Joshua Nanai goes viral on TikTok with Laxed (Siren Beat)". The New Zealand Herald. ngày 12 tháng 5 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2020.
  8. ^ a b c "Laxed (Siren Beat) – Single by Jawsh 685". ngày 24 tháng 4 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2020 – qua Apple Music.
  9. ^ Haylock, Zoe (ngày 20 tháng 5 năm 2020). "Jason Derulo's TikTok Presence Has Gotten Out of Control". Vulture. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2020.
  10. ^ a b c d Tailor, Leena; Halperin, Shirley (ngày 19 tháng 5 năm 2020). "Jason Derulo Sparks Outrage Down Under for Lifting Polynesian Teen's TikTok Hit". Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2020.
  11. ^ a b Thompson, Dillon (ngày 21 tháng 5 năm 2020). "Jason Derulo faces backlash after 'stealing' song from teenager: 'Give credit'". Yahoo! Life. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2020.
  12. ^ Lord, Annie (ngày 20 tháng 5 năm 2020). "Jason Derulo criticised for sampling Polynesian teenager's TikTok hit without permission". The Independent. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2020.
  13. ^ Copsey, Rob (ngày 29 tháng 6 năm 2020). "Jawsh 685 reveals how he made global hit Savage Love in four hours: Interview". Official Charts. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2020.
  14. ^ "Jawsh 685 x Jason Derulo – Savage Love (Laxed – Siren Beat) (Official Audio) – YouTube". www.youtube.com. ngày 10 tháng 6 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2020.
  15. ^ "Jason Derulo & Jawsh 685 – Savage Love – (Official Music Video) – YouTube". www.youtube.com. ngày 9 tháng 6 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2020.
  16. ^ https://stereogum.com/2475892/the-number-ones-jawsh-685-jason-derulo-bts-savage-love-laxed-siren-beat/columns/the-number-ones
  17. ^ "The Hot 100". Billboard. ngày 26 tháng 6 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2020.
  18. ^ a b c Trust, Gary (ngày 12 tháng 10 năm 2020). "Jawsh 685, Jason Derulo & BTS' 'Savage Love' Soars to No. 1 on Billboard Hot 100". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2020.
  19. ^ "Canadian Hot 100". Billboard. ngày 27 tháng 6 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2020.
  20. ^ "Canadian Hot 100". Billboard. ngày 10 tháng 8 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2020.
  21. ^ Ainsley, Helen (ngày 17 tháng 7 năm 2020). "Jawsh 685 and Jason Derulo's Savage Love claims third week at Official Singles Chart top spot". Official Charts. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2020.
  22. ^ White, Jack (ngày 17 tháng 7 năm 2020). "TikTok track Savage Love by Jawsh 685 and Jason Derulo tops Official Irish Singles Chart". Official Charts. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2020.
  23. ^ "Jawsh 685 and Jason Derulo Take Sixth Week At #1". ARIA charts. ngày 15 tháng 8 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2020.
  24. ^ a b "Savage Love (Laxed – Siren Beat) – Single by Jawsh 685 x Jason Derulo". ngày 11 tháng 6 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2020 – qua Apple Music.
  25. ^ a b c "Savage Love (Laxed – Siren Beat) [BTS Remix] – Single by Jawsh 685 x Jason Derulo & BTS". ngày 2 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2020 – qua Apple Music.
  26. ^ "Credits / Savage Love (Laxed – Siren Beat) / Jawsh 685". Tidal. ngày 9 tháng 6 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2020.
  27. ^ "Jason Derulo – Chart History (Argentina Hot 100)" (bằng tiếng Anh). Billboard Argentina Hot 100 Singles cho Jason Derulo. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2020.
  28. ^ "Australian-charts.com – Jawsh 685 & Jason Derulo – Savage Love (Laxed – Siren Beat)" (bằng tiếng Anh). ARIA Top 50 Singles. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2020.
  29. ^ "Austriancharts.at – Jawsh 685 & Jason Derulo – Savage Love (Laxed – Siren Beat)" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2020.
  30. ^ "Ultratop.be – Jawsh 685 & Jason Derulo – Savage Love (Laxed – Siren Beat)" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2020.
  31. ^ "Ultratop.be – Jawsh 685 & Jason Derulo – Savage Love (Laxed – Siren Beat)" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 50. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2020.
  32. ^ "Jason Derulo Chart History (Canadian Hot 100)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2020.
  33. ^ a b c d e f Jason Derulo — Savage Love (bằng tiếng Anh). Tophit. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2024.
  34. ^ "Top 20 Anglo Monitor Latino Colombia" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2020.
  35. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Radio Top 100 Oficiální. IFPI Cộng hòa Séc. Ghi chú: Chọn 37. týden 2020. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2020.
  36. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Digital Top 100 Oficiální. IFPI Cộng hòa Séc. Ghi chú: Chọn 32. týden 2020. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2020.
  37. ^ "Danishcharts.com – Jawsh 685 & Jason Derulo – Savage Love (Laxed – Siren Beat)" (bằng tiếng Đan Mạch). Tracklisten. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2020.
  38. ^ "El Salvador Top 20 General – Del 20 al 26 de Julio, 2020". charts monitorLATINO. Monitor Latino. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2020.
  39. ^ "Jawsh 685,jason Derulo: Savage Love (Laxed – Siren Beat)" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2020.
  40. ^ "Lescharts.com – Jawsh 685 & Jason Derulo – Savage Love (Laxed – Siren Beat)" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2020.
  41. ^ "Musicline.de – Jawsh 685 & Jason Derulo Single-Chartverfolgung" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2020.
  42. ^ "Official IFPI Charts – Digital Singles Chart (International) – Week: 7/2020". IFPI Greece. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2020.
  43. ^ "Jason Derulo Chart History (Global 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2020.
  44. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (bằng tiếng Hungary). Dance Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2022.
  45. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2020.
  46. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (bằng tiếng Hungary). Single (track) Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2020.
  47. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (bằng tiếng Hungary). Stream Top 40 slágerlista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2020.
  48. ^ "Tónlistinn – Lög" [The Music – Songs] (bằng tiếng Iceland). Plötutíðindi. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2021.
  49. ^ "Official Irish Singles Chart Top 50" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2020.
  50. ^ "Media Forest charts". Media Forest. 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2020.
  51. ^ "Italiancharts.com – Jawsh 685 & Jason Derulo – Savage Love (Laxed – Siren Beat)" (bằng tiếng Anh). Top Digital Download. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2020.
  52. ^ "Top 20 Most Streamed International & Domestic Singles In Malaysia". Recording Industry Association of Malaysia. Recording Industry Association of Malaysia. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2020.
  53. ^ "Jason Derulo Chart History (Mexico Airplay)". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2021.
  54. ^ "Nederlandse Top 40 – week 31, 2020" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2020.
  55. ^ "Dutchcharts.nl – Jawsh 685 & Jason Derulo – Savage Love (Laxed – Siren Beat)" (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2020.
  56. ^ "Charts.nz – Jawsh 685 & Jason Derulo – Savage Love (Laxed – Siren Beat)" (bằng tiếng Anh). Top 40 Singles. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2020.
  57. ^ "Norwegiancharts.com – Jawsh 685 & Jason Derulo – Savage Love (Laxed – Siren Beat)" (bằng tiếng Anh). VG-lista. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2020.
  58. ^ "Panamá Top 20 General – Del 20 al 26 de Julio, 2020". Monitor Latino. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2020.
  59. ^ "Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video" (bằng tiếng Ba Lan). Polish Airplay Top 100. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2020.
  60. ^ "Portuguesecharts.com – Jawsh 685 & Jason Derulo – Savage Love (Laxed – Siren Beat)" (bằng tiếng Anh). AFP Top 100 Singles. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2020.
  61. ^ "TOP 100 - Lista". Audiogest (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2023.
  62. ^ Arvunescu, Victor (ngày 24 tháng 8 năm 2020). "Top Airplay 100 – Piesa asta e hit pe TikTok, acum e hit şi pe radio!" [Top Airplay 100 – This song is a hit on TikTok, and now on the radio as well!] (bằng tiếng Romania). Un site de muzică. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2020.
  63. ^ "Top Radio Hits Russia Weekly Chart: Sep, 3, 2020". TopHit. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2024.
  64. ^ "Top 50 – Radio San Marino RTV – 15/08/2020" (bằng tiếng Ý). San Marino RTV. ngày 15 tháng 8 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2024.
  65. ^ "Official Scottish Singles Sales Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2020.
  66. ^ "RIAS International Top Charts Week 27". RIAS. Recording Industry Association (Singapore). Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2020.
  67. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda – Radio Top 100 Oficiálna. IFPI Cộng hòa Séc. Ghi chú: Chọn 37. týden 2020 trong mục ngày. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2020.
  68. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda – Singles Digital Top 100 Oficiálna. IFPI Cộng hòa Séc. Ghi chú: Chọn 29. týden 2020 trong mục ngày. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2020.
  69. ^ "SloTop50 – Slovenian official singles chart". slotop50.si. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2020.
  70. ^ "Top 100 Canciones: Semana 35". Productores de Música de España. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2020.
  71. ^ "Nationale Top 40 Suriname: Top 5 – 27 August 2020". Nationale Top 40 Suriname. ngày 20 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2023.
  72. ^ "Swedishcharts.com – Jawsh 685 & Jason Derulo – Savage Love (Laxed – Siren Beat)" (bằng tiếng Anh). Singles Top 100. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2020.
  73. ^ "Swisscharts.com – Jawsh 685 & Jason Derulo – Savage Love (Laxed – Siren Beat)" (bằng tiếng Đức). Swiss Singles Chart. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
  74. ^ "Official Singles Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2020.
  75. ^ "Jason Derulo Chart History (Hot 100)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2021.
  76. ^ "Jason Derulo Chart History (Adult Contemporary)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2020.
  77. ^ "Jason Derulo Chart History (Adult Pop Songs)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2020.
  78. ^ "Jason Derulo Chart History (Dance Mix/Show Airplay)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2020.
  79. ^ "Jason Derulo Chart History (Pop Songs)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2020.
  80. ^ "Jason Derulo Chart History (Rhythmic)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2020.
  81. ^ "Top 100 Songs, August 7, 2020 – August 13, 2020". Rolling Stone. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2020.
  82. ^ "Top Radio Hits Estonia Weekly Chart: May 9, 2024". TopHit. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2024.
  83. ^ "Top Radio Hits Global Monthly Chart: August 2020". TopHit. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2024.
  84. ^ "CZ – RADIO – TOP 100: Měsíc 9/2020" (bằng tiếng Séc). International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2024.
  85. ^ "CZ – SINGLES DIGITAL – TOP 100: Měsíc 8/2020" (bằng tiếng Séc). International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2024.
  86. ^ "Top Radio Hits Russia Monthly Chart: August 2020". TopHit. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2024.
  87. ^ "SK – RADIO – TOP 100: Měsíc 9/2020" (bằng tiếng Séc). International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2024.
  88. ^ "SK – SINGLES DIGITAL – TOP 100: Měsíc 7/2020" (bằng tiếng Séc). International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2024.
  89. ^ "Chart Anual monitorLATINO 2020 – Del 1 de Enero al 30 de Noviembre de 2020 – Argentina General" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2020.
  90. ^ "ARIA Top 100 Singles for 2020". Australian Recording Industry Association. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2021.
  91. ^ "Ö3 Austria Top40 Jahrescharts 2020". Ö3 Austria Top 40. ngày 8 tháng 11 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2020.
  92. ^ "Jaaroverzichten 2020". Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2020.
  93. ^ "Rapports Annuels 2020". Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2020.
  94. ^ "Canadian Hot 100 – Year-End 2020". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2020.
  95. ^ "Top Radio Hits Global Annual Chart 2020". Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2024.
  96. ^ "Track Top-100 2020". Hitlisten. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2021.
  97. ^ "Top de l'année Top Singles 2020" (bằng tiếng Pháp). SNEP. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2021.
  98. ^ "AC/DC und "Blinding Lights" siegen in Musik-Jahrescharts 2020" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2020.
  99. ^ "Rádiós Top 100 - hallgatottsági adatok alapján - 2020". Mahasz. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2021.
  100. ^ "Single Top 100 - eladási darabszám alapján - 2020". Mahasz. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2021.
  101. ^ "Stream Top 100 - darabszám alapján - 2020". Mahasz. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2022.
  102. ^ "Tónlistinn – Lög – 2020" [The Music – Songs – 2020] (bằng tiếng Iceland). Plötutíðindi. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2023.
  103. ^ White, Jack (ngày 10 tháng 1 năm 2021). "Ireland's Official Top 50 biggest songs of 2020". Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2021.
  104. ^ "Top Of The Music 2020: 'Persona' Di Marracash È L'album Piú Venduto" (Download the attachment and open the singles file) (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. ngày 7 tháng 1 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2021.
  105. ^ "Top 100-Jaaroverzicht van 2020" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2020.
  106. ^ "Jaaroverzichten – Single 2020" (bằng tiếng Hà Lan). MegaCharts. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2021.
  107. ^ "Top Selling Singles of 2020". Recorded Music NZ. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2020.
  108. ^ "Topplista – årsliste – Singel 2020" (bằng tiếng Na Uy). IFPI Norway. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2023.
  109. ^ "Najpopularniejsze single radiowe i najlepiej sprzedające się płyty 2020 roku" (bằng tiếng Ba Lan). Polish Society of the Phonographic Industry. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2021.
  110. ^ "Top 3000 Singles + EPs Digitais: Semanas 01 a 53 de 2020" (PDF) (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Fonográfica Portuguesa. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2023.
  111. ^ "Airplay 100 Topul Anului 2020" (bằng tiếng Romania). Kiss FM. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2020.
  112. ^ "Top Radio Hits Russia Annual Chart 2020". TopHit. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2024.
  113. ^ "Årslista Singlar, 2020". Sverigetopplistan. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2021.
  114. ^ "Schweizer Jahreshitparade 2020". hitparade.ch. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2020.
  115. ^ "End of Year Singles Chart Top 100 – 2020". Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2021.
  116. ^ "Hot 100 Songs – Year-End 2020". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2020.
  117. ^ "Adult Pop Songs – Year-End 2020". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2020.
  118. ^ "Pop Songs – Year-End 2020". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2020.
  119. ^ "Rhythmic Songs – Year-End 2020". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2020.
  120. ^ "ARIA Top 100 Singles for 2021". Australian Recording Industry Association. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2022.
  121. ^ "Ö3-Austria Top40 Single-Jahrescharts 2021". Ö3 Austria Top 40. ngày 8 tháng 11 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2022.
  122. ^ "Canadian Hot 100 – Year-End 2021". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2021.
  123. ^ "Top de l'année Top Singles 2021" (bằng tiếng Pháp). SNEP. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2022.
  124. ^ "Jahrescharts 2021". GfK Entertainment charts. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2021.
  125. ^ "Billboard Global 200 – Year-End 2021". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2021.
  126. ^ "Dance Top 100 - 2021". Mahasz. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2022.
  127. ^ "Rádiós Top 100 - hallgatottsági adatok alapján - 2021" (bằng tiếng Hungary). Mahasz. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2022.
  128. ^ "Top Selling Singles of 2021". Recorded Music NZ. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2022.
  129. ^ "Top 1000 Singles + EPs Digitais: Semanas 01 a 52 de 2021" (PDF) (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Fonográfica Portuguesa. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2022.
  130. ^ "Schweizer Jahreshitparade 2021". hitparade.ch. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2021.
  131. ^ "Adult Pop Airplay Songs – Year-End 2021". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2021.
  132. ^ "Top Radio Hits Estonia Annual Chart: 2024". TopHit. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2025.
  133. ^ Grein, Paul (ngày 7 tháng 4 năm 2021). "The Weeknd, Megan Thee Stallion & Roddy Ricch Lead 2021 iHeartRadio Music Awards Nominees". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2021.
  134. ^ "ARIA Charts – Accreditations – 2021 Singles" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2022.
  135. ^ "Chứng nhận đĩa đơn Áo – Jawsh 685 & Jason Derulo – Savage Love" (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2021.
  136. ^ "Ultratop − Goud en Platina – singles 2020" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2021.
  137. ^ "Chứng nhận đĩa đơn Canada – Jawsh 685 & Jason Derulo – Savage Love (Laxed-Siren Beat)" (bằng tiếng Anh). Music Canada. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2021.
  138. ^ "Chứng nhận đĩa đơn Đan Mạch – Jawsh 685 & Jason Derulo – Savage Love (Laxed - Siren Beat)" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2022.
  139. ^ "Chứng nhận đĩa đơn Pháp – Jawsh 685 & Jason Derulo – Savage Love (Laxed - Siren Beat)" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2022.
  140. ^ "Gold-/Platin-Datenbank (Jawsh 685 & Jason Derulo; 'Savage Love (Laxed Siren Beat)')" (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2022.
  141. ^ "Chứng nhận đĩa đơn Ý – Jawsh 685 & Jason Derulo – Savage Love (Laxed - Siren Beat)" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2021.
  142. ^ "Certificaciones" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2023. Nhập Jawsh 685 x Jason Derulo ở khúc dưới tiêu đề cột ARTISTA  và Savage Love (Laxed Siren Beat) ở chỗ điền dưới cột tiêu đề TÍTULO'.
  143. ^ "Chứng nhận đĩa đơn New Zealand – Jawsh 685 x Jason DeRulo – Savage Love (Laxed Siren Beat)" (bằng tiếng Anh). Radioscope. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2025. Nhập Savage Love (Laxed Siren Beat) trong mục "Search:".
  144. ^ "Chứng nhận đĩa đơn Na Uy – Jawsh 685, Jason Derulo – Savage Love (Laxed - Siren Beat)" (bằng tiếng Na Uy). IFPI Na Uy. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2020.
  145. ^ "Wyróżnienia – Platynowe płyty CD - Archiwum - Przyznane w 2021 roku" (bằng tiếng Ba Lan). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2021.
  146. ^ "Chứng nhận đĩa đơn Bồ Đào Nha – Jawsh 685 & Jason Derulo – Savage Love (Laxed - Siren Beat)" (PDF) (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Fonográfica Portuguesa. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2021.
  147. ^ "Chứng nhận đĩa đơn Tây Ban Nha – Jawsh 685 x Jason Derulo – Savage Love (Laxed - Siren Beat)". El portal de Música (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2020.
  148. ^ "The Official Swiss Charts and Music Community: Chứng nhận ('Savage Love (Laxed - Siren Beat)')" (bằng tiếng Đức). IFPI Thụy Sĩ. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2021.
  149. ^ "Chứng nhận đĩa đơn Anh Quốc – Jawsh 685 & Jason Derulo – Savage Love (Laxed - Siren Beat)" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2021.
  150. ^ "Chứng nhận đĩa đơn Hoa Kỳ – Jawsh 685 x Jason Derulo – Savage Love (Laxed - Siren Beat)" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2022.
  151. ^ "IFPI Charts – Digital Singles Chart (International) – Εβδομάδα: 13/2021" (bằng tiếng Hy Lạp). IFPI Hy Lạp. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2021.
  152. ^ "Sverigetopplistan – Jason Derulo" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2021.
  153. ^ "Top 40/M Future Releases". All Access Media Group. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2020.
  154. ^ a b "Listen to BTS' remix of Jawsh 685 and Jason Derulo's 'Savage Love'". NME. ngày 2 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2020.
  155. ^ "BTS (방탄소년단) 'Savage Love' (Laxed – Siren Beat) [BTS Remix] Lyric Video". YouTube. ngày 2 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2020.
  156. ^ Lipshutz, Jason (ngày 2 tháng 10 năm 2020). "20 Questions With Jawsh 685: His BTS Remix of 'Savage Love' & His Dream Collaborator". Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2020.
  157. ^ a b "Savage Love (Laxed – Siren Beat) [BTS Remix]". Tidal. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2020.
  158. ^ "BTS Remix Jason Derulo and Jawsh 685's 'Savage Love,' Make It an Even Bigger Hit". Vulture. ngày 2 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2020.
  159. ^ "BTS Add Charm to Jason Derulo and Jawsh 685's 'Savage Love' Remix: Listen". Billboard. ngày 2 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2020.
  160. ^ a b Trust, Gary (ngày 12 tháng 10 năm 2020). "Jawsh 685, Jason Derulo & BTS' 'Savage Love' & Blackpink's 'Lovesick Girls' Top Billboard Global Chart". Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2020.
  161. ^ a b 2020년 42주차 Digital Chart [Week 42 Digital Chart] (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2020.
  162. ^ a b "NZ Hot Singles Chart". Recorded Music NZ. ngày 12 tháng 10 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2020.
  163. ^ "BTS Chart History (Canadian Hot 100)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2020.
  164. ^ "Billboard Japan Hot 100 [ 2020/10/26 付け ]". Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2020.
  165. ^ "2020 41-os savaitės klausomiausi (TOP 100)" [2020 41st week's Top 100 most listened] (bằng tiếng Litva). AGATA. ngày 9 tháng 10 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2020.
  166. ^ 장르상 후보 [Genre Nominations] (bằng tiếng Hàn). Melon. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2020.
  167. ^ 10th Gaon Chart Music Awards 올해의 가수(디지털음원)후보자 [10th Gaon Chart Music Awards (Song of the Year) Nominees] (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart Music Awards. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2021.
  168. ^ 주간 인기상 [Weekly Popularity]. Melon (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2020.