Scolopsis lacrima
Scolopsis lacrima là một loài cá biển thuộc chi Scolopsis trong họ Cá lượng. Loài cá này được mô tả lần đầu tiên vào năm 2019.
| Scolopsis lacrima | |
|---|---|
| Tập tin:Scolopsis lacrima (10.3897-zookeys.861.35052) Figure 6.jpg | |
| Hai mẫu S. lacrima | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Actinopterygii |
| Bộ: | Acanthuriformes |
| Họ: | Nemipteridae |
| Chi: | Scolopsis |
| Loài: | S. lacrima
|
| Danh pháp hai phần | |
| Scolopsis lacrima Nakamura, Béarez & Motomura, 2019 | |
Từ nguyên
Danh từ định danh lacrima trong tiếng Latinh nghĩa là "nước mắt", hàm ý đề cập đến dải xanh lam nổi bật bên dưới mắt của loài cá này.[2]
Phân bố
S. lacrima hiện chỉ được biết đến ở đảo Grande-Terre của Nouvelle-Calédonie.[1]
Mô tả
Chiều dài cơ thể lớn nhất được ghi nhận ở S. lacrima là 21,4 cm.[3] S. lacrima và Scolopsis meridiana dễ dàng phân biệt với Scolopsis taenioptera nhờ vào hai dải xanh lam nằm ngang trên chóp mõm (chỉ có một ở S. taenioptera). S. lacrima thì không có nhiều vạch chéo màu tím ở thân dưới như S. meridiana, nhưng có một dải màu sẫm bên dưới đường bên. Cả 3 loài này đều chung đặc điểm là có một đốm đỏ ở phần trên của gốc vây ngực (không có ở các loài Scolopsis khác).[4]
Số gai vây lưng: 10; Số tia vây lưng: 9; Số gai vây hậu môn: 3; Số tia vây hậu môn: 7; Số gai vây bụng: 1; Số tia vây bụng: 5; Số tia vây ngực: 17.[3]
Tham khảo
- ^ a b "Scolopsis lacrima". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2022: e.T179946688A179946695. 2022. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2025.
{{Chú thích tập san học thuật}}: Đã bỏ qua tham số không rõ|authors=(trợ giúp) - ^ Christopher Scharpf, biên tập (2024). "Order Acanthuriformes (part 6)". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
- ^ a b Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Scolopsis lacrima trên FishBase. Phiên bản tháng 2 năm 2026.
- ^ Nakamura, Jumpei; Béarez, Philippe; Motomura, Hiroyuki (2019). "Scolopsis lacrima, a new species of monocle bream (Teleostei, Perciformes, Nemipteridae) from New Caledonia". ZooKeys. Quyển 861. tr. 119–128. doi:10.3897/zookeys.861.35052. ISSN 1313-2970.
{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: DOI truy cập mở nhưng không được đánh ký hiệu (liên kết)
Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).