Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.

Sedum
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
Sedum tenellum
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Eudicots
Bộ (ordo)Saxifragales
Họ (familia)Crassulaceae
Chi (genus)Sedum
Danh pháp đồng nghĩa

Danh sách

  • Altamiranoa Rose (1903)
  • Amerosedum Á.Löve & D.Löve (1985)
  • Balfouria (H.Ohba) H.Ohba (1995)
  • Breitungia Á.Löve & D.Löve (1985)
  • Cepaea Fabr. (1759)
  • Chetyson Raf. (1821)
  • Clausenellia Á.Löve & D.Löve (1985)
  • Cockerellia (R.T.Clausen & Uhl) Á.Löve & D.Löve (1985)
  • Helladia M.Kral (1987)
  • Hjaltalinia Á.Löve & D.Löve (1985)
  • Macrosepalum E.Regel & Schmalhausen in E.Regel (1882)
  • Monanthella
  • Ohbaea V.V.Byalt & I.V.Sokolova (1999)
  • Procrassula Griseb. (1843)
  • Rhodia Adans. (1763)
  • Sedastrum Rose (1905)
  • Sedella Britton & Rose (1903)
  • Telmissa Fenzl (1842)
  • Triactina Hook.f. & Thomson (1858)

Bản mẫu:Wikidata hình ảnh

Chi Cảnh thiên (danh pháp khoa học: Sedum) hay Chi Phật giáp thảo, Chi Vạn niên thảo (trong tiếng Nhật), là một chi thực vật có hoa trong họ Lá bỏng (Crassulaceae), được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753.[1][2] Chi này gồm trên 450 loài, phân bố trên khắp các châu lục (ngoại trừ Châu Nam Cực). Ở Việt Nam, có 2 loài là S. lineare (Trường sinh lá kim) và S. sarmentosum (Thủy bồn thảo).[3]

Các loài

Theo Thực vật chí Thế giới Trực tuyến (WFO), tính đến nay có 475 loài, 40 phân loài, 20 thứ và 1 dạng thuộc Chi Cảnh thiên đã được công nhận:[2]

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Liên kết ngoài


Bản mẫu:Crassulaceae-stub