Hạ viện Ba Lan
Hạ viện Cộng hòa Ba Lan Sejm Rzeczypospolitej Polskiej | |
|---|---|
| Sejm khóa X | |
| Huy hiệu hoặc biểu trưng | |
| Dạng | |
| Mô hình | |
| Lịch sử | |
| Thành lập | 1493 (thành lập) 1918 (đương đại) |
| Lãnh đạo | |
| Cơ cấu | |
| Số ghế | 460 |
| 10th_Term_Sejm_of_Poland_(updated).svg | |
| Chính đảng | Chính phủ (242)
Đối lập (217) |
| Ủy ban | 31
|
| Bầu cử | |
| Hệ thống đầu phiếu | Đại diện tỷ lệ liên danh mở (ngưỡng bầu cử 5%a) |
| Bầu cử vừa qua | 15 tháng 10 năm 2023 |
| Bầu cử tiếp theo | Trước ngày 11 tháng 11 năm 2027 |
| Trụ sở | |
| The Sejm's Session Hall in National Assembly June 4, 2014 | |
| Khu phức hợp Hạ viện và Thượng viện Ba Lan, Warszawa | |
| Trang web | |
| sejm | |
| Hiến pháp | |
| Hiến pháp Ba Lan | |
| Chú thích | |
| a 8% for coalitions, 0% for ethnic minority electoral committees | |
Hạ viện Ba Lan[1][2] (tiếng Ba Lan: [sɛjm] Tập âm thanh "Pl-Sejm-2.ogg" không có sẵn), tên chính thức là Hạ viện Cộng hòa Ba Lan (tiếng Ba Lan: Sejm Rzeczypospolitej Polskiej), là hạ viện của Nghị viện Ba Lan.
Hạ viện là cơ quan chính quyền cao nhất Đệ Tam Cộng hòa Ba Lan kể từ khi chuyển đổi chính quyền vào năm 1989. Hạ viện và Thượng viện cấu thành cơ quan lập pháp quốc gia được gọi là Nghị viện. Hạ viện gồm 460 dân biểu được bầu trực tiếp, nhiệm kỳ của Hạ viện là 4 năm. Chủ tịch Hạ viện là người đứng đầu Hạ viện.
Dưới thời Vương quốc Ba Lan, thuật ngữ "Sejm" dùng để chỉ toàn bộ hai viện mà được gọi chung là quốc hội, bao gồm Viện Dân biểu (Izba Poselska), Thượng viện (Senat) và Quốc vương. Các Điều khoản Henrician năm 1573 củng cố quyền phán quyết của quốc hội, đưa Ba Lan trở thành chế độ quân chủ tuyển cử. Kể từ Đệ Nhị Cộng hòa Ba Lan, "Sejm" chỉ dùng để gọi hạ viện của quốc hội.
Trụ sở
Bài chi tiết: Khu phức hợp Hạ viện và Thượng viện Ba Lan
Khu phức hợp Hạ viện và Thượng viện Ba Lan là trụ sở của Thượng viện và Hạ viện.
Xem thêm
Ghi chú
- ^ Though the by-laws of the Sejm do not mention such a position, the leader of the largest opposition party is called leader of the opposition by convention.[cần dẫn nguồn]
- ^
- Cương lĩnh Dân sự (125)
- .N (10)
- Đảng Xanh (3)
- iPL (2)
- T!DPL (2)
- Au (1)
- Chính khách độc lập (13)
- ^ Marek Biernacki
- ^
- Đảng Nhân dân Ba Lan (28)
- CdP (3)
- Chính khách độc lập (1)[c]
- ^ Daria Gosek-Popiołek, Dorota Olko, Joanna Wicha
- ^
- NL (18)
- Independent (3)[e]
- ^ Independent Adam Gomoła elected on Third Way list
- ^
- Luật pháp và Công lý (180)
- ONRP (6)
- Chính khách độc lập (3)
- ^ Andrzej Zapałowski
- ^
- NN (8)
- RN (7)
- Chính khách độc lập (1)[i]
- ^
- K'15 (3)
- Đảng Tự do và Thịnh vượng (1)
Tham khảo
- ^ "Hạ viện Ba Lan thông qua dự luật kiềm chế giá nhiên liệu tăng vọt". VOV.VN. ngày 28 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Hạ viện Ba Lan thông qua dự luật phê chuẩn Hiệp định Bảo hộ đầu tư Việt Nam – Liên minh châu Âu (EVIPA) với 100% số phiếu ủng hộ". mofa.gov.vn. ngày 17 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2026.