Shaivonte Aician Gilgeous-Alexander (/ˈʃ/ SHAY;[1] sinh ngày 12 tháng 7 năm 1998), hay còn được biết đến với biệt danh SGA, là một cầu thủ bóng rổ chuyên nghiệp người Canada hiện đang thi đấu choOklahoma City Thunder tại Giải bóng rổ Nhà nghề Mỹ (NBA). Anh từng có 4 lần lọt vào đội hình NBA All-Star và 2 lần giành danh hiệu Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải NBA (MVP). Gilgeous-Alexander đã dẫn dắt Thunder giành chức vô địch NBA đầu tiên kể từ khi đội bóng chuyển giao từ Seattle đến Oklahoma City, qua đó trở thành cầu thủ người Canada thứ 11 chạm tay vào chiếc cúp vô địch NBA.[2]

Shai Gilgeous-Alexander
Tập tin:2023-08-09 Deutschland gegen Kanada (Basketball-Länderspiel) by Sandro Halank–109.jpg
Gilgeous-Alexander trong màu áo đội tuyển Canada năm 2023
Số 2 – Oklahoma City Thunder
Vị tríHậu vệ dẫn bóng / Hậu vệ ghi điểm
Giải đấuNBA
Thông tin cá nhân
Sinh12 tháng 7, 1998 (28 tuổi)
Toronto, Ontario, Canada
Thống kê chiều cao6 ft 6 in (198 cm)
Thống kê cân nặng195 lb (88 kg)
Thông tin sự nghiệp
Trung học
Đại họcKentucky (2017–2018)
NBA Draft2018 / Vòng: 1 / Chọn: thứ 11
Được lựa chọn bởi Charlotte Hornets
Sự nghiệp thi đấu2018–hiện tại
Quá trình thi đấu
2018–2019Los Angeles Clippers
2019–nayOklahoma City Thunder
Danh hiệu nổi bật và giải thưởng
Số liệuLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). tại Basketball-Reference.com
Danh hiệu
Bóng rổ nam
Đại diện cho  Canada
FIBA World Cup
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Philippines–Nhật Bản–Indonesia 2023
Giải vô địch bóng rổ U-18 châu Mỹ
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Chile 2016 Đội tuyển

Gilgeous-Alexander từng thi đấu một mùa giải bóng rổ đại học cho đội Kentucky Wildcats. Anh được Charlotte Hornets lựa chọn ở vị trí thứ 11 trong vòng một của kỳ NBA draft 2018 trước khi được đem trao đổi sang Los Angeles Clippers ngay trong đêm tuyển quân. Trong mùa giải tân binh khoác áo Clippers, Gilgeous-Alexander đã góp mặt tại vòng loại trực tiếp NBA 2019 và được điền tên vào Đội hình Tân binh tiêu biểu thứ hai. Sau mùa giải tân binh, anh bị đem đi trao đổi tới Oklahoma City Thunder vào tháng 7 năm 2019.

Trong mùa giải đầu tiên thi đấu cho Thunder, Gilgeous-Alexander là cây ghi điểm chủ lực và dẫn dắt đội bóng tiến vào vòng loại trực tiếp NBA 2020 với tư cách hạt giống số 5. Sau khi phải vật lộn với chấn thương trong hai năm tiếp theo, anh đã có lần đầu tiên tham dự trận đấu All-Star và được bầu chọn vào Đội hình vào năm 2023, đồng thời xếp thứ tư toàn giải đấu về khả năng ghi điểm với trung bình 31,4 điểm mỗi trận. Ở mùa giải 2024–25, Gilgeous-Alexander đoạt giải cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải NBA (MVP) sau khi dẫn đầu danh sách ghi điểm của giải đấu với trung bình 32,7 điểm mỗi trận. Sau đó, anh tiếp tục giành giải MVP Chung kết NBA khi cùng Thunder vô địch chung kết NBA 2025, qua đó trở thành cầu thủ thứ tư trong lịch sử NBA thâu tóm cả ba danh hiệu MVP, MVP chung kết và vua ghi điểm trong cùng một mùa giải. Bên cạnh đó, Gilgeous-Alexander cũng trở thành người Canada thứ hai giành giải MVP, sau Steve Nash – người từng đoạt danh hiệu này trong hai mùa liên tiếp vào năm 2005 và 2006.[3][4]

Trong màu áo đội tuyển quốc gia Canada, Gilgeous-Alexander đã giành huy chương đồng tại FIBA World Cup 2023 và lọt vào đội hình tiêu biểu của giải đấu. Năm 2023, anh vinh dự nhận Giải thưởng Northern Star dành cho Vận động viên Canada của năm, trở thành cầu thủ bóng rổ thứ hai đạt được giải thưởng này kể từ sau Steve Nash vào năm 2005.[5]

Thống kê sự nghiệp

Tính đến hết mùa giải 2024-25
Chú thích
  GP Số trận   GS  Số trận ra sân  MPG  Số phút mỗi trận
 FG%  Tỉ lệ ném  3P%  Tỉ lệ ném 3 điểm  FT%  Tỉ lệ ném phạt
 RPG  Số rebound mỗi trận  APG  Số kiến tạo mỗi trận  SPG  Số cướp bóng mỗi trận
 BPG  Số block mỗi trận  PPG  Số điểm mỗi trận  In đậm  Kỉ lục cá nhân
 †  Vô địch NBA  *  Dẫn đầu toàn giải


NBA

Mùa giải chính

Năm Đội GP GS MPG FG% 3P% FT% RPG APG SPG BPG PPG
2018–19 L.A. Clippers 82* 73 26.5 .476 .367 .800 2.8 3.3 1.2 .5 10.8
2019–20 Oklahoma City 70 70 34.7 .471 .347 .807 5.9 3.3 1.1 .7 19.0
2020–21 Oklahoma City 35 35 33.7 .508 .418 .808 4.7 5.9 .8 .7 23.7
2021–22 Oklahoma City 56 56 34.7 .453 .300 .810 5.0 5.9 1.3 .8 24.5
2022–23 Oklahoma City 68 68 35.5 .510 .345 .905 4.8 5.5 1.6 1.0 31.4
2023–24 Oklahoma City 75 75 34.0 .535 .353 .874 5.5 6.2 2.0 .9 30.1
2024–25  Oklahoma City 76 76 34.2 .519 .375 .898 5.0 6.4 1.7 1.0 32.7*
2025–26 Oklahoma City 68 68 33.2 .553 .386 .879 4.3 6.6 1.4 .8 31.1
Sự nghiệp 530 521 33.1 .508 .360 .864 4.7 5.3 1.4 .8 25.3
All-Star 3 2 16.9 .733 .688 .500 3.0 4.7 .3 .3 18.7

Vòng loại trực tiếp

Năm Đội GP GS MPG FG% 3P% FT% RPG APG SPG BPG PPG
2019 L.A. Clippers 6 6 28.8 .467 .500 .850 2.7 3.2 1.0 .8 13.7
2020 Oklahoma City 7 7 39.9 .433 .400 .957 5.3 4.1 1.0 .4 16.3
2024 Oklahoma City 10 10 39.9 .496 .432 .790 7.2 6.4 1.3 1.7 30.2
2025  Oklahoma City 23* 23* 37.0 .462 .283 .876 5.3 6.5 1.7 .9 29.9
Sự nghiệp 46 46 37.0 .468 .350 .859 5.4 5.7 1.4 1.0 25.8

Đại học

Năm Đội GP GS MPG FG% 3P% FT% RPG APG SPG BPG PPG
2017–18 Kentucky 37 24 33.7 .485 .404 .817 4.1 5.1 1.6 .5 14.4

Tham khảo

  1. ^ "2023-24 start of season NBA pronunciation guide". NBA.com (Thông cáo báo chí). ngày 24 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2024.
  2. ^ "Gilgeous-Alexander's NBA crown could spark Canada basketball's next boom". Sportsnet.ca. Associated Press. ngày 23 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2025.
  3. ^ Reynolds, Tim (ngày 22 tháng 5 năm 2025). "Steve Nash savors fellow Canadian Shai Gilgeous-Alexander's Kia MVP win". NBA. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2025.
  4. ^ "Canada's Shai Gilgeous-Alexander captures Finals MVP award". Sportsnet.ca. Associated Press. ngày 23 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2025.
  5. ^ Nichols, Paula (ngày 11 tháng 12 năm 2023). "Shai Gilgeous-Alexander named Canada's Athlete of the Year for 2023". Team Canada. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2025.