Sherif Ekramy
Sherif Ekramy Ahmed Ahmed El-Shahat (tiếng Ả Rập: شَرِيف إِكْرَامِيّ أَحْمَد أَحْمَد الشَّحَّات; sinh ngày 10 tháng 7 năm 1983) là một cầu thủ bóng đá người Ai Cập thi đấu ở vị trí thủ môn cho Pyramids FC. Ông cũng từng thi đấu cho đội tuyển quốc gia Ai Cập.
|
Tập tin:Sherif Ekramy 006.jpg Ekramy với Feyenoord năm 2007 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Sherif Ekramy Ahmed Ahmed El-Shahat | ||
| Ngày sinh | 10 tháng 7, 1983 [1] | ||
| Nơi sinh | Cairo, Ai Cập | ||
| Chiều cao | 1,92 m[2] | ||
| Vị trí | Thủ môn | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Pyramids | ||
| Số áo | 22 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 1992–2003 | Al Ahly | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2003–2005 | Al Ahly | 2 | (0) |
| 2005–2009 | Feyenoord | 7 | (0) |
| 2008–2009 | → MKE Ankaragücü (mượn) | 0 | (0) |
| 2009 | El Gouna | 9 | (0) |
| 2010–2020 | Al Ahly | 151 | (0) |
| 2020– | Pyramids | 51 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2001–2003 | U-20 Ai Cập | 5 | (0) |
| 2006–2018 | Ai Cập | 22 | (0) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 27 tháng 5 năm 2024 | |||
Là sản phẩm của hệ thống trẻ Al Ahly, Ekramy chuyển đến câu lạc bộ Hà Lan Feyenoord vào năm 2005. Tại Feyenoord, ông ít có cơ hội thi đấu và được cho Ankaragücü mượn vào năm 2008. Sau bốn năm ở Feyenoord, ông trở lại Ai Cập và ký hợp đồng với El Gouna FC, đội bóng mà ông giúp giành quyền thăng lên hạng đấu cao nhất trong mùa giải 2009–10. Ông trở lại Al Ahly vào năm 2010 và gắn bó tại đây trong mười năm. Năm 2020, ông gia nhập Pyramids FC.
Ekramy tham dự hai kỳ Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới liên tiếp, gồm năm 2001 tại Argentina, nơi ông là thành viên đội giành huy chương đồng, và năm 2003 tại Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất.[3] Ông là con trai của Ekramy El-Shahat.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Al Ahly
Ekramy là một trong những cầu thủ trẻ triển vọng nhất của hệ thống đào tạo trẻ Al Ahly, vì vậy ông được đôn lên đội một vào năm 2002 khi mới 19 tuổi, dù đến năm 2004 mới có trận đấu đầu tiên cho đội một. Màn trình diễn ấn tượng của ông với tư cách đội trưởng U-20 Ai Cập tại Giải vô địch bóng đá trẻ châu Phi năm 2003, giúp Những Pharaoh trẻ giành chức vô địch, đã mang lại cho ông nhiều lời đề nghị. Cuối cùng, ông quyết định gia nhập Feyenoord để sát cánh cùng đồng đội cũ Hossam Ghaly.
Feyenoord
Quãng thời gian của Ekramy tại Hà Lan không thật sự thành công. Dù được ký hợp đồng với tư cách một tài năng lớn, ông thường chỉ là thủ môn dự bị.[4]
Ngày 11 tháng 2 năm 2007, ông thi đấu trận đầu tiên tại Eredivisie cho Feyenoord trước FC Twente.[5] Cùng câu lạc bộ, ông chỉ thi đấu bảy trận trong ba năm, đồng thời góp phần giúp đội giành Cúp KNVB trong mùa giải cuối cùng của mình.
Trở lại Al-Ahly
Ekramy trở lại Al-Ahly vào năm 2010 và gắn bó đến năm 2020, giành 21 danh hiệu quốc nội và châu lục.[6]
Pyramids
Tháng 6 năm 2020, Ekramy gia nhập câu lạc bộ Pyramids FC tại Giải bóng đá Ngoại hạng Ai Cập.[7]
Sự nghiệp quốc tế
Tháng 5 năm 2018, ông có tên trong danh sách sơ bộ của Ai Cập tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.[8]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| App | Bàn thắng | App | Bàn thắng | App | Bàn thắng | App | Bàn thắng | App | Bàn thắng | ||
| Al Ahly | 2003–04 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 2 | 0 | |
| Feyenoord | 2005–06[9] | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 3 | 0 | |
| 2006–07[9] | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 3 | 0 | ||
| 2007–08[9] | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 1 | 0 | ||
| Tổng cộng | 7 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 7 | 0 | ||
| El Gouna | 2009–10 | 9 | 0 | 0 | 0 | — | — | 9 | 0 | ||
| Al Ahly | 2009–10 | 7 | 0 | 5 | 0 | 9 | 0 | 0 | 0 | 21 | 0 |
| 2010–11 | 7 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 10 | 0 | |
| 2011–12 | 14 | 0 | 0 | 0 | 14 | 0 | 0 | 0 | 28 | 0 | |
| 2012–13 | 15 | 0 | 0 | 0 | 17 | 0 | 1 | 0 | 33 | 0 | |
| 2013–14 | 22 | 0 | 3 | 0 | 7 | 0 | 1 | 0 | 33 | 0 | |
| 2014–15 | 18 | 0 | 4 | 0 | 5 | 0 | 1 | 0 | 28 | 0 | |
| 2015–16 | 26 | 0 | 0 | 0 | 4 | 0 | 1 | 0 | 31 | 0 | |
| 2016–17 | 30 | 0 | 2 | 0 | 14 | 0 | 1 | 0 | 47 | 0 | |
| 2017–18 | 7 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 7 | 0 | |
| 2018–19 | 8 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 10 | 0 | |
| Tổng cộng | 154 | 0 | 16 | 0 | 72 | 0 | 6 | 0 | 248 | 0 | |
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 15 tháng 6 năm 2018[10]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Ai Cập | 2006 | 1 | 0 |
| 2012 | 2 | 0 | |
| 2013 | 9 | 0 | |
| 2014 | 4 | 0 | |
| 2015 | 1 | 0 | |
| 2016 | 1 | 0 | |
| 2017 | 4 | 0 | |
| 2018 | 1 | 0 | |
| Tổng cộng | 23 | 0 |
Danh hiệu và thành tích
Feyenoord
Al Ahly
- Giải bóng đá Ngoại hạng Ai Cập: 2009–10, 2010–11, 2013–14, 2015–16, 2016–17, 2017–18, 2018–19, 2019–20
- Cúp bóng đá Ai Cập: 2016–17, 2019–20
- Siêu cúp bóng đá Ai Cập: 2010, 2014, 2015, 2017, 2018
- CAF Champions League: 2012, 2013, 2019–20
- CAF Confederation Cup: 2014
- Siêu cúp bóng đá châu Phi: 2013, 2014
Pyramids
Tham khảo
- ^ "2018 FIFA World Cup Russia: List of players: Egypt" (PDF). FIFA. ngày 17 tháng 6 năm 2018. tr. 9. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2019.
- ^ "Sherif Ekramy". Pyramids FC. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2023.
- ^ "Sherif Ekramy". FIFA.com. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2008.
- ^ "Ekramy: Feyenoord fans 'called me the new Dudek'". EgyptToday. ngày 17 tháng 6 năm 2017.
- ^ "Tactical Formation". Football-Lineups.com. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2007.[liên kết hỏng]
- ^ Bản mẫu:Chú thích web 2007–08
- ^ Ismail, Ali (ngày 2 tháng 6 năm 2020). "Zizo: Pyramids FC sign Egypt goalkeeper Sherif Ekramy". KingFut. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2020.
- ^ "World Cup 2018: All the confirmed squads for this summer's finals in Russia".[liên kết hỏng]
- ^ a b c "Sherif Ekramy » Club matches". worldfootball.net. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2020.
- ^ Sherif Ekramy tại National-Football-Teams.com
Liên kết ngoài
- Profile tại the Pyramids FC website
- Sherif Ekramy – Thành tích thi đấu tại UEFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).