Sisaket (tỉnh)
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. |
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Sisaket ศรีสะเกษ | |
|---|---|
Hiệu kỳ Ấn chương | |
| Khẩu hiệu: {{#Property:P1451}} | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-10d7d2ec">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Trực thuộc | Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 1381: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). |
| Chính quyền | |
| • Tỉnh trưởng | Anurat Thamprajumjit (từ 2025) |
| Diện tích[1] | |
| • Tổng cộng | 8.936 km2 (3,450 mi2) |
| Thứ hạng diện tích | 21 |
| Dân số (2024)[2] | |
| • Tổng cộng | 1.442.013 |
| • Thứ hạng | 10 |
| • Mật độ | 161/km2 (420/mi2) |
| • Thứ hạng mật độ | 22 |
| Chỉ số thành tựu con người[3] | |
| • HAI (2022) | 0,6137 "thấp" Hạng 71 |
| GDP[4] | |
| • Tổng cộng | 70 tỷ baht (2,3 tỷ đô la Mỹ) (2019) |
| Mã bưu chính | {{#Property:P281}} |
| Website | {{#Property:P856}} |
Sisaket (tiếng Thái: ศรีสะเกษ, phiên âm: Xi-xa-két) là một tỉnh thuộc vùng Isan của Thái Lan. Các tỉnh lân cận (từ phía tây theo chiều kim đồng hồ) có: Surin, Roi Et, Yasothon và Ubon Ratchathani. Về phía nam tỉnh này giáp tỉnh Oddar Meancheay và tỉnh Preah Vihear của Campuchia.
Địa lý
Tỉnh này tọa lạc ở thung lũng của sông Mun, một nhánh của sông Mê Kông. Về phía nam là dãy núi Dângrêk tạo thành biên giới tự nhiên với Campuchia.
Vườn quốc gia Khao Phra Wihan với diện tích 130 km² trên dãy núi Dângrêk ở đông nam của tỉnh này.
Lịch sử
Các di vật được tìm thấy ở tỉnh này cho thấy khu vực này là một khu định cư quan trọng của Đế quốc Khmer trong thế kỷ 12.
Cơ cấu dân số
30% dân số là người Khmer.
Biểu tượng
Con dấu của tỉnh cho thấy Prasat Hin Ban Samo, một ngôi đền Khmer 1000 năm tuổi, tọa lạc ở huyện Prang Ku.
Loài cây và hoa biểu tượng là Melodorum fruticosum (chi Melodorum). Sáu cánh hoa tượng trưng cho sáu huyện gốc ban đầu của tỉnh: Kukan, Kantharalak, Uthumphon Phisai, Kanthararom, Rasi Salai và Khun Han.
Các đơn vị hành chính

Tỉnh này được chia ra 20 huyện (amphoe) và hai tiểu huyện (king amphoe). Các huyện được chia ra 206 xã (tambon) và 2411 làng (muban).
| Amphoe | King Amphoe | |
|---|---|---|
Tham khảo
- ^ "Table 2 Forest area Separate province year 2019". Cục Lâm nghiệp Hoàng gia Thái Lan. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2021.
- ^ "Official statistics registration systems". Department of Provincial Administration (DOPA). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
, năm 2024, cấp tỉnh, tệp Excel, số 63
- ^ "ข้อมูลสถิติดัชนีความก้าวหน้าของคน ปี 2565 (PDF)" [Human Achievement Index Databook year 2022 (PDF)]. Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC) (bằng tiếng Thái). Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2024.
, trang 69
- ^ "Gross Regional and Provincial Product, 2019 Edition". Gross Regional and Provincial Product (bằng tiếng Anh). Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC). tháng 7 năm 2019. ISSN 1686-0799. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2020.
Liên kết ngoài
- Trang về Sisaket của Cục du lịch Thái Lan
- Website của tỉnh Lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2006 tại Wayback Machine (Limited English section)