Surabaya
| Surabaya | |
|---|---|
| — Thành phố — | |
| Thành phố Surabaya Kota Surabaya | |
| Chuyển tự khu vực | |
| • Java | ꦯꦸꦫꦧꦪ |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
| Tên hiệu: Kota Pahlawan (ꦯꦸꦫꦧꦪ) (Thành phố của những anh hùng) | |
| Khẩu hiệu: Sparkling Surabaya | |
Vị trí tại Đông Java | |
| <mapframe zoom="10" frameless="1" height="325" latitude="-7.2459717" longitude="112.7378266" width="325">{"properties":{"stroke-width":6,"stroke":"#ff0000","title":"Surabaya"},"type":"ExternalData","service":"geomask","ids":"Q11462"}</mapframe> Interactive map outlining Surabaya | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-c559e89c">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí tại Java và Indonesia | |
| Country | Indonesia |
| Vùng | Java |
| Tỉnh | Đông Java |
| Settled | 1037[1] |
| Thành lập | 31 tháng 5, 1293 |
| Chính quyền | |
| • Mayor | Tri Rismaharini |
| • Vice Mayor | Whisnu Sakti Buana |
| Diện tích | |
| • Thành phố | 350,5 km2 (1,353 mi2) |
| • Đô thị | 2.787 km2 (1,076 mi2) |
| • Vùng đô thị | 5.925 km2 (2,288 mi2) |
| Độ cao | 5 m (16 ft) |
| Dân số (2015 estimated[2]) | |
| • Thành phố | 3,457,409 |
| • Mật độ | 0,00.099/km2 (0,0.026/mi2) |
| • Đô thị | 13,319,229 |
| • Mật độ đô thị | 0,0.048/km2 (0,012/mi2) |
| • Vùng đô thị | 13,123,948 |
| • Mật độ vùng đô thị | 0,0.022/km2 (0,0.057/mi2) |
| Demographics | |
| • Ethnic groups | |
| • Religion[3] | Islam 80.13% Christianity 9.12% Catholicism 8.98% Hinduism 0.26% Buddhism 1.49% Confucianism 0.01% |
| • HDI | |
| • GDP PPP (City) | US$116 billion (2016)[5] |
| • GDP PPP (Metro) | US$354 billion (2016)[5][chú thích 1] |
| Postal Code | 60xxx, 61xxx |
| Biển số xe | L (for Motor vehicle), SKB (for Rickshaw) |
| Airport | Juanda International Airport |
| Commuter Rail | Susi Commuter DMU, Sulam Commuter DMU, Jenggala DMU, KA Lokal Bojonegoro DMU, Kertosono Local Train, Arek Surokerto DMU |
| Rapid Transit | Tập tin:Suroboyo bus (vector).svg Suroboyo Bus Surabaya LRT and MRT (planned) |
| Website | surabaya.go.id |
Surabaya (nguyên là Soerabaja) là thành phố lớn thứ hai của Indonesia, tỉnh lỵ của tỉnh Đông Java. Thành phố này tọa lạc bên bờ biển đông của Java, tại cửa sông Mas và bên eo biển Madura.
Thành phố Surabaya với dân số hơn 3,1 triệu người (5,6 triệu ở vùng đô thị), và là thủ phủ của tỉnh Đông Java. Nó nằm trên bờ biển phía bắc của miền đông Java tại cửa sông Mas và dọc theo các cạnh của eo biển Madura.
Đối với một số người Indonesia, nó được gọi là "thành phố anh hùng" do tầm quan trọng của trận Surabaya kích động ủng hộ của người Indonesia và quốc tế cho nền độc lập của Indonesia trong cuộc cách mạng Dân tộc Indonesia. Surabaya cũng được biết đến là nơi sinh của Tổng thống đầu tiên của Indonesia, Sukarno.
Thành phố này có cảng thuộc nhóm nhộn nhịp nhất quốc gia này. Các sản phẩm xuất khẩu gồm có đường, thuốc lá và cà phê. Surabaya có xưởng đóng tàu lớn và nhiều trường hải quân. Tên gọi Surabaya xuất phát từ từ sura (cá mập) và buaya (cá sấu), mà trong thần thoại địa phương, đánh nhau để giành lấy danh hiệu "sinh vật mạnh nhất vùng". Bây giờ hai con vật này đã trở thành biểu tượng của thành phố, đối diện nhau cạnh tượng đài Tugu Pahlawan (Tượng đài của những anh hùng).
Chú thích
- ^ Bao gồm GDP của các khu vực còn lại trong Gerbangkertosusila
Tham khảo
- ^ Munoz, Paul Michel (2006). Early Kingdoms of the Indonesian Archipelago and the Malay Peninsula (bằng tiếng Anh). Continental Sales, Incorporated. tr. 246. ISBN 9789814155670.
- ^ "Indonesia: Java (Regencies, Cities and Districts) – Population Statistics, Charts and Map".
- ^ Statistics Indonesia. "Surabaya Municipality in Figures 2017". surabayakota.bps.go.id. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2019.
- ^ "Indeks Pembangunan Manusia | Kota Surabaya". ipm.bps.go.id. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2019.
- ^ a b "PDRB Atas Dasar Harga Berlaku Menurut Kabupaten/Kota di Jawa Timur, 2010–2016 – BPS Provinsi Jawa Timur". jatim.bps.go.id (bằng tiếng Indonesia). ngày 1 tháng 4 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2019.
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có các đối số formatnum không phải số
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Nguồn CS1 tiếng Indonesia (id)
- Bài viết có bản mẫu Hatnote trỏ đến một trang không tồn tại
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Settlement articles requiring maintenance
- Đông Java
- Thành phố của Indonesia
- Tỉnh lỵ Indonesia