Solar (album của Taeyang)
Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Plainlist/styles.css không có nội dung.Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
| Solar | ||||
|---|---|---|---|---|
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | ||||
| Album phòng thu của Taeyang | ||||
| Phát hành | Bản mẫu:Start date | |||
| Thu âm | 2009–2010 | |||
| Thể loại | R&B, hip hop, pop | |||
| Thời lượng | Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Duration' not found. | |||
| Hãng đĩa | YG Entertainment | |||
| Sản xuất | Yang Hyun Suk, Teddy | |||
| Thứ tự album của Taeyang | ||||
| ||||
| Đĩa đơn từ Solar | ||||
| ||||
Solar album phòng thu solo đầu tiên của ca sĩ người Hàn Quốc Taeyang, thành viên của ban nhạc Big Bang. Album được phát hành vào ngày 1 tháng 7 năm 2010 thông qua hãng thu âm YG Entertainment. Đĩa đơn chủ đề "I Need a Girl" có sự góp mặt của thành viên cùng ban nhạc G-Dragon. Vào ngày 9 tháng 7 năm 2010, Solar đạt vị trí thứ 2 trên bảng xếp hạng album R&B/Soul của iTunes tại Hoa Kỳ và vị trí quán quân tại Canada.[1] Trong Solar, ngoài việc thể hiện giọng hát của mình, Taeyang cũng cho thấy khả năng sáng tác nhạc (cho các bài hát "Solar", "Where U At", "Wedding Dress" và "Take It Slow") và viết lời (cho "Take It Slow").
Bản tái phát hành của album, Solar International, là album K-Pop phát hành trên iTunes dưới hai dạng audio và video. Bản audio (kèm theo một digital booklet) có mặt trên iTunes vào ngày 19 tháng 8 năm 2010, trong khi bản video (kèm theo phim tài liệu hậu trường) ra mắt ngày 10 tháng 9 năm 2010.[2] Album bao gồm bản tiếng Anh của "I'll Be There", "Connection" (hợp tác với Big Tone), "Wedding Dress" và "I Need a Girl" (hợp tác với G-Dragon). Vào ngày 26 tháng 8 năm 2010, Solar International xếp ở vị trí thứ 5 trên bảng xếp hạng R&B/Soul của iTunes tại Hoa Kỳ và Nhật Bản, thứ ba tại Canada.[1]
Các đĩa đơn
"Where U At" (hợp tác với Teddy Park) là đĩa đơn (quảng bá) đầu tiên của album, được phát hành vào ngày 14 tháng 10 năm 2009. Trong video âm nhạc của bài hát, Taeyang nhảy cùng hai vũ công khác là Lyle Beniga và Shaun Evaristo trong một con hẻm nhỏ. Teddy Park xuất hiện cùng một chiếc xe môtô và thể hiện đoạn rap ngắn. Taeyang ban đầu mặc trang phục đen nhưng chuyển sang trắng ở phần nhảy chuyển tiếp. Cuối video, hai vũ công rời đi còn Taeyang đi về phía cuối hẻm và quay lại nhìn về phía một cô gái mặc đồ cưới (trong tiếng nhạc của bài hát "Wedding Dress").[3]
"Wedding Dress", đĩa đơn quảng bá thứ hai mang âm hưởng R&B, được phát hành vào tháng 11 năm 2009. "I Need a Girl" (hợp tác với G-Dragon), đĩa đơn chủ đề của album, được phát hành vào ngày 1 tháng 7 năm 2010. Video âm nhạc của bài hát có sự góp mặt của Sandara Park và G-Dragon.
"I'll Be There" là đĩa đơn chính thứ hai của album và được phát hành vào ngày 2 tháng 8 năm 2010. Video âm nhạc của bài hát mang màu sắc u ám, gồm hai bản, tiếng Anh và tiếng Triều Tiên.
Danh sách bài hát
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Track listing/configuration' not found.
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Track listing/configuration' not found.
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Track listing/configuration' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Track listing/configuration' not found.
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Track listing/configuration' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Track listing/configuration' not found.
Lịch sử phát hành
| Khu vực | Ngày | Định dạng | Hãng đĩa |
|---|---|---|---|
| Hàn Quốc | Bản mẫu:Start date | Tải nhạc kĩ thuật số, CD | YG Entertainment, Mnet Media |
| Toàn thế giới | Tải nhạc kĩ thuật số | ||
| Bản mẫu:Start date | Tải nhạc kĩ thuật số, CD (Bản quốc tế) | ||
| Đài Loan | Bản mẫu:Start date | Tải nhạc kĩ thuật số, CD+DVD (Bản Đài Loan đặc biệt) | Warner Music Taiwan |
Xếp hạng
| Bảng xếp hạng (2010) | Vị trí cao nhất |
|---|---|
| Bảng xếp hạng Gaon hàng tuần[4] | 1 |
| Bảng xếp hạng Gaon hàng tháng[5] | 3 |
| Bảng xếp hạng Gaon cuối năm | 70 |
Bảng xếp hạng R&B/Soul của iTunes
| Năm | Quốc gia | Vị trí cao nhất |
|---|---|---|
| 2010 | Canada | 2 |
| Hoa Kỳ | 16 | |
| Đức | 2 | |
| Nhật Bản | 8 |
Doanh số
| Quốc gia | Doanh số |
|---|---|
| Bản mẫu:Flagicon Hàn Quốc (Gaon) (bản cứng) |
|
| Bản mẫu:Flagicon Nhật Bản |
|
| Bản mẫu:Flagicon Đài Loan |
|
Xếp hạng đĩa đơn
| Tên bài hát | Vị trí cao nhất | Lượng tải kĩ thuật số |
|---|---|---|
| Hàn Gaon | ||
| "I Need A Girl"[6] | 3 | 2.110.274 |
| "I'll Be There" | 10[7] | 1.144.411 |
| "Superstar"[6] | 36 | 824.127 |
| "Just a Feeling"[6] | 37 | 664.542 |
| "You're My"[6] | 43 | 450.103 |
| "Break Down"[6] | 69 | 410.155 |
| "Move"[6] | 59 | 311.220 |
| "Take It Slow"[6] | 81 | 221.344 |
| "After You Fall Asleep"[6] | 49 | 170.520 |
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a ă â b c d đ e Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Liên kết ngoài
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.