F.K. Spartak Moskva
Bản mẫu:Hộp thông tin câu lạc bộ bóng đá
Spartak Moskva là một đội bóng đá của Moskva, Nga. Họ có biệt danh là "Thịt" bởi trước đây đội bóng được sở hữu bởi một công ty chuyên thu thập sản phẩm nông nghiệp.
Spartak đã vô địch 12 chức vô địch Liên Xô (chỉ sau Dynamo Kyiv). Họ cũng vô địch cúp quốc gia Liên Xô 10 lần và cúp quốc gia Nga 3 lần, họ là một trong những CLb thành công nhất nước Nga. Spartak đã vào đến vòng bán kết của ba giải đấu ở châu Âu.
Câu lạc bộ là thành phần của câu lạc bộ thể thao Spartak Moskva. Các đội khác bao gồm có cả đội hockey trên băng Spartak Moskva.
Danh hiệu
- Giải vô địch Liên Xô 1936 (mùa thu), 1938, 1939, 1952, 1953, 1956, 1958, 1962, 1969, 1979, 1987, 1989
- Giải vô địch Nga 1992, 1993, 1994, 1996, 1997, 1998, 1999, 2000, 2001,2006
- Cúp quốc gia Liên Xô 1938, 1939, 1946, 1947, 1950, 1958, 1963, 1965, 1971, 1992
- Cúp quốc gia 1994, 1998, 2003
- CIS Cup Champions 1993, 1994, 1995, 1999, 2000, 2001
- USSR Federation Cup 1987
- Vô địch 1969 Friendship Cup 1969
- Ciutat de Barcelona Trophy Champions 1982
- Về nhì giải ngoại hạng Nga 2005, 2006, 2007, 2009
- Về nhì Channel One Cup 2007
Chiến tích ở châu Âu
| Mùa giải | Thành tích | Ghi chú | |
|---|---|---|---|
| Cúp châu Âu / UEFA Champions League | |||
| 1980-81 | Bán kết | tiếp Real Madrid 0-0 in Moscow, 0-2 in Madrid | |
| 1990-91 | Bán kết | tiếp Marseille 1-3 ở Moscow, 1-2 ở Marseille | |
| 1993-94 | Tứ kết | Về thứ ba trong bảng đấu có Barcelona, Monaco và Galatasaray | |
| 1995-96 | Tứ kết | tiếp Nantes 2-2 in Moscow, 0-2 in Nantes | |
| Cúp C2 | |||
| 1972-73 | Tứ kết | tiếp Milan 0-1 ở Moscow, 1-1 ở Milan | |
| 1992-93 | Bán kết | tiếp Antwerp 1-0 ở Moscow, 1-3 ở Antwerp | |
| UEFA Cup | |||
| 1983-84 | Tứ kết | tiếp Anderlecht 2-4 ở Brussels, 1-0 ở Moscow | |
| 1997-98 | Bán kết | tiếp Inter 1-2 ở Moscow, 1-2 ở Milan | |
Vị trí ở giải vô địch quốc gia
<timeline> ImageSize = width:600 height:60 PlotArea = left:10 right:10 bottom:30 top:10 TimeAxis = orientation:horizontal format:yyyy DateFormat = dd/mm/yyyy Period = from:01/07/1991 till:01/07/2012 ScaleMajor = unit:year increment:1 start:1992 Colors =
id:bl1 value:rgb(0.5,0.8,0.5) id:bl2 value:rgb(0.9,0.9,0.3) id:rs value:rgb(0.8,0.6,0.6) id:rn value:rgb(0.9,0.1,0.1)
PlotData=
bar:Position width:15 color:white align:center
from:01/07/1991 till:01/07/1992 shift:(0,-4) text:1 from:01/07/1992 till:01/07/1993 shift:(0,-4) text:1 from:01/07/1993 till:01/07/1994 shift:(0,-4) text:1 from:01/07/1994 till:01/07/1995 shift:(0,-4) text:3 from:01/07/1995 till:01/07/1996 shift:(0,-4) text:1 from:01/07/1996 till:01/07/1997 shift:(0,-4) text:1 from:01/07/1997 till:01/07/1998 shift:(0,-4) text:1 from:01/07/1998 till:01/07/1999 shift:(0,-4) text:1 from:01/07/1999 till:01/07/2000 shift:(0,-4) text:1 from:01/07/2000 till:01/07/2001 shift:(0,-4) text:1 from:01/07/2001 till:01/07/2002 shift:(0,-4) text:3 from:01/07/2002 till:01/07/2003 shift:(0,-4) text:10 from:01/07/2003 till:01/07/2004 shift:(0,-4) text:8 from:01/07/2004 till:01/07/2005 shift:(0,-4) text:2 from:01/07/2005 till:01/07/2006 shift:(0,-4) text:2 from:01/07/2006 till:01/07/2007 shift:(0,-4) text:2 from:01/07/2006 till:01/07/2007 shift:(0,-4) text:2 from:01/07/2007 till:01/07/2008 shift:(0,-4) text:8 from:01/07/2008 till:01/07/2009 shift:(0,-4) text:2 from:01/07/2009 till:01/07/2010 shift:(0,-4) text:4 from:01/07/2010 till:01/07/2011 shift:(0,-4) text:5 from:01/07/2011 till:01/07/2012 shift:(0,-4) text:5
from:01/07/1991 till:01/07/2012 color:bl1 shift:(0,13) text: "Giải ngoại hạng Nga"
</timeline>
Đội hình hiện tại
Tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2015
Trang Bản mẫu:Football squad player/styles.css không có nội dung. Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
Đội dự bị
Trang Bản mẫu:Football squad player/styles.css không có nội dung. Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Ra đi theo dạng cho mượn
Trang Bản mẫu:Football squad player/styles.css không có nội dung. Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
Các cựu cầu thủ đáng chú ý
|
|
|
VIET NAM
- Đặng Văn Lâm
Ban lãnh đạo
- Chủ tịch: Leonid Fedun
- Giám đốc không chính thức: Valery Karpin
- HLV phó: Igor Lediakhov
- HLV phó: Sergey Rodionov
- HLV thủ môn: Gintaras Staučė
- HLV thể lực: Óscar Antonio García Hermo
- HLV đội dự bị: Dmitry Gunko, Vasily Kulkov, Valery Kleimyonov (thủ môn)
- HLV phục hồi: Temir Ondar, Manuel Barreto, Liu Hungsheng
Các huấn luyện viên
|
|
Tham khảo
Liên kết ngoài
- OFFICIAL SITE OF FC «SPARTAK» MOSCOW
- Trang web sân vận động Spartak Lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2023 tại Wayback Machine
- Trang người hâm mộ Официальный сайт болельщиков ФК "Спартак" Москва
- Fratria - FC Spartak Ultras
- International Fansite Lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2021 tại Wayback Machine
- Site of future stadium of Spartak Lưu trữ ngày 2 tháng 7 năm 2007 tại Wayback Machine
- Spartak-Video Lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2021 tại Wayback Machine
- The Red-White INFOrmation History and statistics FC Spartak Moscow
- FC Spartak Moscow - news Lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2021 tại Wayback Machine
- FC and HC Spartak Moscow - news, squad, history, statistics
- Multilanguage site of fans of Spartak Moscow team
Bản mẫu:Giải bóng đá ngoại hạng Nga Bản mẫu:F.K. Spartak Moskva