Suwon
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Suwon 수원 水原 | |
|---|---|
| — Thành phố đặc thù — | |
| Chuyển tự Korean | |
| • Hangul | 수원시 |
| • Hanja | 水原市 |
| • Revised Romanization | Suwon-si |
| • McCune-Reischauer | Suwŏn-si |
| Tập tin:Hwaseong Third North Secret Gate and Dongbuk Gangnu - 2009-03-01.JPG Thành Hwaseong và quang cảnh chung quanh tại Suwon. | |
| Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/cột | |
| Vị trí trong Hàn Quốc | |
| Tọa độ: Bản mẫu:Geobox coor | |
| Quốc gia | |
| Vùng | Vùng thủ đô Seoul |
| Số đơn vị hành chính | 4 quận, 42 phường |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/areadisp |
| Dân số (2018) | |
| • Tổng cộng | 1.242.212 |
| • Mật độ | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/densdisp |
| • Phương ngữ | Seoul |
| • Mật độ Phương ngữ | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/densdisp |
Suwon[lower-alpha 1] (Hangul: 수원; Hanja: 水原, Hán-Việt: Thủy Nguyên; phát âm tiếng Hàn Quốc: [su.wʌn]) là thành phố tỉnh lỵ và là vùng đô thị lớn nhất Gyeonggi, tỉnh giáp ranh thủ đô Seoul và có dân số lớn nhất Hàn Quốc. Suwon cách 30 kilômét (19 dặm) về phía nam Seoul. Xưa nay, nơi này được biết đến với biệt danh "Thành phố hiếu thảo". Với dân số gần 1,2 triệu người, diện tích thì rộng hơn Ulsan, mặc dù thành phố này không được tổ chức thành thành phố đô thị. Thành phố có 14 trường đại học.
Khí hậu
Hành chính
Suwon bao gồm 4 quận (구 gu), 42 phường (동 dong).[2]
| Tên | Tên (Hangul) |
Diện tích (km²) |
Dân số (Người) |
|---|---|---|---|
| Jangan-gu | 장안구 | 33.17 | 270,849 |
| Gwonseon-gu | 권선구 | 47.31 | 366,167 |
| Paldal-gu | 팔달구 | 12.86 | 197,213 |
| Yeongtong-gu | 영통구 | 27.68 | 363,028 |
| Tổng cộng | 121.02 | 1,197,257 | |