Tân An, Vĩnh Long

(Đổi hướng từ Tân An, Càng Long)

Tân An là một thuộc tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam.

Tân An
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngĐồng bằng sông Cửu Long
TỉnhVĩnh Long
Trụ sở UBNDTỉnh lộ 911, ấp Tân An Chợ[1]
Loại đô thịLoại V
Năm công nhận2023[2]
Lịch sử hình thành
Thành lập16/6/2025[3]
Tổ chức lãnh đạo
Bí thư Đảng ủyTrần Thị Xí Lìne[4]
Chủ tịch UBNDLê Thị Cảnh[5]
Địa lý
Tọa độ: 9°53′27″B 106°9′12″Đ / 9,89083°B 106,15333°Đ / 9.89083; 106.15333
Tân An trên bản đồ Việt Nam
Tân An
Tân An
Vị trí xã Tân An trên bản đồ Việt Nam
Diện tích57,25 km²[3]
Dân số (31/12/2024)
Tổng cộng33.013 người[3]
Mật độ576 người/km²
Khác
Mã hành chính29281[6]

Địa lý

Xã Tân An có vị trí địa lý:

Xã Tân An có diện tích 57,25 km², dân số năm 2025 là 33.013 người,[3] mật độ dân số đạt 576 người/km².

Hành chính

Xã Tân An được chia thành 17 ấp: Bình Hội, Cả Chương, Cầu Xây, Đại An, Giồng Bèn, Giồng Mới, Kinh A, Kinh B, Long Hội, Lưu Tư, Nhà Thờ, Sóc, Tân An Chợ, Tân Tiến, Tân Trung, Trà On, Trà Ốp.[7][8]

Lịch sử

Sau năm 1975, Tân An là một xã thuộc huyện Càng Long.

Ngày 3 tháng 10 năm 1996, Chính phủ ban hành Nghị định 57/1996/NĐ-CP[9] về việc thành lập xã Tân Bình trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích và dân số của xã Tân An.

Ngày 28 tháng 9 năm 2023, UBND tỉnh Trà Vinh ban hành Quyết định số 1458/QĐ-UBND[2] về việc công nhận đô thị Tân An đạt tiêu chí đô thị loại V.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1687/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long năm 2025.[3] Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân An và Huyền Hội thành xã mới có tên gọi là xã Tân An.

Sau khi sáp nhập, xã Tân An có 57,25 km² diện tích tự nhiên và dân số 33.013 người.

Sau khi sắp xếp, xã Tân An được chia thành 17 ấp: Bình Hội, Cả Chương, Cầu Xây, Đại An, Giồng Bèn, Giồng Mới, Kinh A, Kinh B, Long Hội, Lưu Tư, Nhà Thờ, Sóc, Tân An Chợ, Tân Tiến, Tân Trung, Trà On, Trà Ốp.[7][8]

Kinh tế - xã hội

Giá trị ngành Thương mại - dịch vụ 32,3 tỷ đạt 100,9% so kế hoạch (KH 32 tỷ), so cùng kỳ tăng 16,6%.

Tổng đầu tư toàn xã hội đạt 47,3 tỷ đạt 105% so kế hoạch (KH 45 tỷ), so cùng kỳ tăng 9,8%.

Tổng thu ngân sách tính đến ngày 31/12/2018 là 17.154.064.431 đồng:

  • Thu ngoài dự toán: 11.948.195.574 đồng
  • Thu trong dự toán 5.205.868.857 đồng đạt 98,7%.

Tổng chi ngân sách tính đến ngày 31/12/2018: 11.574.144.522 đồng.

Thu nhập bình quân đầu người đạt 43.466.000đ/người/năm đạt 106,01% so kế hoạch (KH 41.000.000đ).[1]

Dân số: Theo thống kê thống kê dân số toàn xã Tân An năm 2019 có 10.269 người. Trong đó, nữ có 5.206 người (chiếm 50,70%), nam có 5.063 người (chiếm 49,30%).

Hiện tại, xã Tân An có 9 trường học:

  • 1 trường THPT Dương Háo Học tại ấp Tân Tiến cặp theo Tỉnh lộ 911
  • 1 trường THCS Tân An tại ấp Trà Ốp cặp theo Tỉnh lộ 911
  • 6 trường Tiểu học (TH):
    • Trường TH Tân An A điểm ấp Tân An Chợ
    • Trường TH Tân An A điểm ấp Trà Ốp
    • Trường TH Tân An B điểm ấp Tân Trung
    • Trường TH Tân An B điểm ấp Đại An
    • Trường TH Tân An B điểm ấp Long Hội
    • Trường TH Tân An B điểm ấp Nhà Thờ
  • 1 trường Mẫu giáo Tuổi Xuân thuộc Tỉnh lộ 911, ấp Tân An Chợ.[1]

Giao thông

Giao thông bộ: Trên địa bàn xã Tân An có tuyến giao thông lớn là Tỉnh lộ 911 và Hương lộ 2 tạo điều kiện thuận lợi cho xã giao lưu phát triển kinh tế - văn hoá – xã hội với các xã, thị trấn trong huyện và bên ngoài. Ngoài ra trên địa bàn toàn xã còn có các tuyến giao thông nông thôn 8/8 ấp đều được bê tông hóa đảm bảo xe 2 bánh lưu thông đến trung tâm xã dễ dàng trong cả hai mùa mưa nắng. Hệ thống giao thông của xã thời gian qua tuy đã phát triển, nhưng trong tương lai cần đầu tư mạnh để phát triển hệ thống giao thông đảm bảo phục vụ cho nhân dân lưu thông và vận chuyển hàng hoá ngày càng tăng.

Giao thông thủy: Xã Tân An có hệ thống mạng lưới sông ngòi và kênh dày đặc thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp.[1]

Danh nhân

  • Nguyễn Đáng (1925 – 1984), tên thường dùng là Nguyễn Văn Trung hay Nguyễn Văn Đáng, tên thường gọi là Năm Trung hay Năm Đáng, là nhà hoạt động Cách mạng Việt Nam, chính khách người Việt Nam.

Chú thích

  1. ^ a b c d "Quy hoạch chung xây dựng xã Tân An, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh đến năm 2030". Cổng thông tin Quy hoạch xây dựng và Quy hoạch đô thị Việt Nam. ngày 31 tháng 12 năm 2019.
  2. ^ a b UBND tỉnh Trà Vinh (ngày 28 tháng 9 năm 2023). "Quyết định số 1458/QĐ-UBND ngày 28/09/2023 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc công nhận đô thị Tân An, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh đạt tiêu chí đô thị loại V" (PDF). Cổng thông tin điện tử tỉnh Trà Vinh. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2023.
  3. ^ a b c d e "Nghị quyết số 1687/NQ-UBTVQH15 của UBTVQH về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long năm 2025".
  4. ^ "Danh sách bí thư đảng ủy 124 xã, phường tỉnh Vĩnh Long".
  5. ^ "Danh sách Chủ tịch 124 xã, phường tỉnh Vĩnh Long".
  6. ^ "Tổng cục Thống kê". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2021.
  7. ^ a b Bộ Dân tộc và Tôn giáo (ngày 29 tháng 1 năm 2026). "Danh sách Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2026.
  8. ^ a b Xã Tân An - tỉnh Vĩnh Long (ngày 6 tháng 3 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tân An, nhiệm kỳ 2026 – 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2026.
  9. ^ Nghị định 57/1996/NĐ-CP điều chỉnh địa giới thành lập xã, thị trấn thuộc các huyện Càng Long, Cầu Ngang, Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh.

Tham khảo