Tân chính Kemmu
|
Tân chính Kiến Vũ
|
|||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Tên bản ngữ
| |||||||||||
| 1331–1338 | |||||||||||
| Tổng quan | |||||||||||
| Thủ đô | Kyoto | ||||||||||
| Ngôn ngữ thông dụng | Tiếng Nhật Trung thế | ||||||||||
| Tôn giáo | Shinbutsu shūgō | ||||||||||
| Chính trị | |||||||||||
| Chính phủ | Quân chủ chuyên chế | ||||||||||
| Thiên Hoàng | |||||||||||
• 1318-1339 | Go-Daigo | ||||||||||
| Chinh di Đại tướng quân | |||||||||||
• 1333 | Moriyoshi | ||||||||||
• 1335-1336 | Narinaga | ||||||||||
| Lịch sử | |||||||||||
| Lịch sử | |||||||||||
• Chiến tranh Genkō begins | 1331 | ||||||||||
| 18 tháng 5 năm 1333 | |||||||||||
• Ashikaga Takauji nắm bắt Kyoto | 23 Tháng 2 1338 | ||||||||||
| Kinh tế | |||||||||||
| Đơn vị tiền tệ | Ryō | ||||||||||
| |||||||||||
Lịch sử Nhật Bản | |
|---|---|
Tiền sử Thời kỳ đồ đá cũ ~15000 TCNThời kỳ Jōmon (Thằng Văn) ~15000 TCN–300 TCN Thời kỳ Yayoi (Di Sinh) tk 4 TCN–tk 3 | |
Cổ đại Thời kỳ Kofun (Cổ Phần) tk 3–tk 7Thời kỳ Asuka (Phi Điểu) 592–710 Thời kỳ Nara (Nại Lương) 710–794 Thời kỳ Heian (Bình An) 794–1185 | |
Phong kiến Thời kỳ Kamakura (Liêm Thương) 1185–1333Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Tân chính Kemmu (Kiến Vũ) 1333–1336Thời kỳ Muromachi (Thất Đinh) 1336–1573Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Thời kỳ Nam-Bắc triều 1336–1392Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Thời kỳ Chiến Quốc 1467–1590 Thời kỳ Azuchi-Momoyama (An Thổ-Đào Sơn) 1573–1603Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Mậu dịch Nanban (Nam Man)Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Chiến tranh Nhật Bản – Triều Tiên 1592–1598 Thời kỳ Edo/Tokugawa (Giang Hộ/Đức Xuyên)1603–1868Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Chiến tranh Nhật Bản – Lưu CầuLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Chiến dịch Ōsaka (Đại Phản)Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Tỏa QuốcLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Đoàn thám hiểm PerryLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Hiệp ước Kanagawa (Thần Nại Xuyên)Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Bakumatsu (Mạc mạt)Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Minh Trị Duy tânLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Chiến tranh Boshin (Mậu Thìn) | |
| Thời kỳ Minh Trị (Meiji) 1868–1912Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Nhật xâm lược Đài Loan 1874Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Chiến tranh Tây NamLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Chiến tranh Nhật–ThanhLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Hiệp ước Mã QuanLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Chiến tranh Ất Mùi 1895Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Phong trào Nghĩa Hòa ĐoànLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Hòa ước PortsmouthLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Hiệp ước Nhật–Triều 1910 Thời kỳ Đại Chính (Taishō) 1912-1926Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Nhật Bản trong Thế chiến thứ nhấtLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Sự can thiệp của Nhật Bản vào SiberiaLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Đại thảm họa động đất Kantō 1923 Thời kỳ Chiêu Hòa (Shōwa) 1926–1989Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Chủ nghĩa quân phiệt Nhật BảnLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Sự kiện Phụng ThiênLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Nhật Bản xâm lược Mãn ChâuLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Hiệp ước chống Quốc tế Cộng sảnLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Chiến tranh Trung–NhậtLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Cuộc tấn công Trân Châu CảngLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Vụ ném bom nguyên tử xuống Hiroshima và NagasakiLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Chiến tranh Xô–NhậtLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Nhật Bản đầu hàngLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Thời kỳ bị chiếm đóng 1945-1952Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Nhật Bản thời hậu chiếm đóngLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Kỳ tích kinh tế Nhật Bản thời hậu chiến Thời kỳ Bình Thành (Heisei) 1989–2019Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Thập niên mất mátLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Động đất Kobe 1995Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Cool JapanLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Động đất và sóng thần Tōhoku 2011 Thời kỳ Lệnh Hòa (Reiwa) 2019–nayLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Indent”.Đại dịch COVID-19 tại Nhật Bản | |
Xem thêm
Thiên hoàng • Niên biểu • Đế quốc Nhật Bản Kinh tế • Giáo dục • Quân sự • Hải quân • Di sản thế giới | |
Tân chính Kemmu (建武の新政 (Kiến Vũ Tân chính) Kemmu no shinsei) là một giai đoạn trong lịch sử Nhật Bản diễn ra từ năm 1333 đến năm 1336.[1] Nó đánh dấu ba năm từ khi Mạc phủ Kamakura sụp đổ đến khi Mạc phủ Ashikaga ra đời, khi Thiên hoàng Go-daigo cố xác lập lại Đế quyền bằng cách lật đổ chế độ Mạc phủ.
Bối cảnh
Cho đến đầu thế kỷ 14, Mạc phủ Kamakura của gia tộc Hōjō đang ở trong tình thế lộn xộn-những nỗ lực để chống lại những cuộc xâm lược của Đế quốc Mông Cổ trong các năm 1274 và 1281 rất tốn kém, và Shogun không thể ban thưởng cho người đứng đầu các tỉnh đã tập hợp lại dưới trướng ông.
Năm 1318 Thiên hoàng Go-daigo thuộc chi thứ của Hoàng gia lên ngôi, nhưng miễn cưỡng phải thoái vị dưới sức ép của chi trưởng vì quyết tâm lật đổ Mạc phủ. Ông bị lưu đày năm 1331, và những người ủng hộ ông như các võ sỹ tại các tỉnh như Kusunoki Masahige tiếp tục đấu tranh, năm 1333, Mạc phủ bị tiêu diệt khi Ashikaga Takauji quay lưng lại với họ. Go-daigo trở về kinh đô Kyoto thuyết phục rằng những ngày của Shogun cùng những kẻ tiếm quyền khác đã qua và Thiên hoàng có thể lại thống trị không chỉ trên danh nghĩa mà cả thực quyền một lần nữa.
Tuy vậy, triều Go-daigo không hề có kinh nghiệm quản lý lẫn quyền lực tại các tỉnh để giải quyết thực tế của một xã hội do các võ sĩ làm chủ. Thiên hoàng Go-daigo từ chối bổ nhiệm Ashikaga Takauji làm Shogun (Chinh di Đại tướng quân) kể cả khi ông trực tiếp yêu cầu năm 1335, và khi ông giao tranh với Ashikaga Takauji năm 1336, kết quả không còn nghi ngờ gì nữa. Ông chạy về phương Nam, từ Kyoto đến Yoshino, trong khi Takauji thiết lập một Mạc phủ mới tại kinh đô Kyoto, gọi là Mạc phủ Muromachi, đánh bại những người trung thành còn lại trong trận đánh gần Kobe, và đưa một Thiên hoàng bù nhìn lên ngôi. Điều này mở đầu cho sự phân ly của hai nhánh thù địch trong Hoàng gia kéo dài cho đến năm 1392. Gia tộc Ashikaga của Takauji nắm ngôi Shogun trong suốt thời Muromachi.
Tân chính Kemmu thất bại, nhưng nó vẫn để lại tư tưởng về Đế quyền, cuối cùng sẽ chấm dứt kỷ nguyên thống trị của các Tướng quân vào năm 1868 với cuộc Minh Trị Duy Tân 5 thế kỷ sau đó.
Tân chính Kemmu trong văn học
Trong cuốn tiểu thuyết lịch sử hư cấu Romanitas của Sophia McDougall, Tân chính Kemmu trở thành một sự kiện quan trọng trong lịch sử Nhật Bản, có thể sánh ngang với cuộc Minh Trị Duy Tân. Theo đó, Thiên hoàng Go-daigo đã có được (một cách bí mật) công nghệ thuốc súng từ Đế quốc La Mã vẫn còn tồn tại (và đang lên), và từ vào đó thách thức La Mã vì quyền thống trị thế giới trong những thế kỷ tiếp sau.
Chú thích
- ^ "Kemmu" là tên một thời đại của Nhật Bản sau "Nguyên Hoằng" trong thời Nam-Bắc triều. Thời Kemmu được hiểu là những năm từ 1334 đến 1336 trước thời "Diên Nguyên", vì thời gian được tính toán theo Nam triều trong Nam-Bắc triều, và cùng lúc đó, thời Kiến Vũ còn được cho rằng kéo dài trong khoảng 1334 đến 1338 trước "Ryakuō", nếu thời gian được tính trong thời Nam-Bắc triều theo Bắc triều.
Tham khảo
- Titsingh, Isaac, ed. (1834). [Siyun-sai Rin-siyo, 1652], Nipon o daï itsi ran; ou, Annales des empereurs du Japon, tr. par M. Isaac Titsingh avec l'aide de plusieurs interprètes attachés au comptoir hollandais de Nangasaki; ouvrage re., complété et cor. sur l'original japonais-chinois, accompagné de notes et précédé d'un Aperçu d'histoire mythologique du Japon, par M. J. Klaproth. Paris. [Hai bản số hóa của cuốn sách hiếm này đã được chuyển lên mạng: (1) từ thư viên Đại học Michigan, số hóa ngày 30 tháng 1 năm 2007; và (2) từ thư viện Đại học Stanford, số hóa ngày 23 tháng 6 năm 2006.]