Chevron Corporation (thường được gọi là Chevron) là một tập đoàn năng lượng đa quốc gia có trụ sở tại Houston, Texas. Hiện nay Chevron đang hoạt động tại hơn 180 quốc gia trên thế giới và là tập đoàn dầu khí lớn thứ hai tại Mỹ, chỉ sau ExxonMobil.

Chevron Corporation
Loại hình
Công khai
Mã niêm yết
Ngành nghềCông nghiệp dầu khí
Tiền thânStandard Oil of California
Gulf Oil[1]
Thành lập1984 (1984)
Trụ sở chínhHouston, Texas, Mỹ
Khu vực hoạt độngTrên toàn thế giới
Thành viên chủ chốt
John S. Watson (Chairman & CEO)
Sản phẩmDầu mỏ, khí thiên nhiên và các sản phẩm hóa dầu, Xem sản phẩm Chevron
Doanh thuBản mẫu:Decrease 241,909 tỷ USD (2012)[2]
Bản mẫu:Decrease 46,332 tỷ USD (2012)[2]
Bản mẫu:If affirmedBản mẫu:Decrease 26,179 tỷ USD (2012)[2]
Tổng tài sảnTăng 232,982 tỷ USD (2012)[2]
Tổng vốn
chủ sở hữu
Tăng 137,832 tỷ USD (2012)[2]
Số nhân viên62.000 (Tháng 12 năm 2012)[2]
WebsiteChevron.com
Biểu đồ các công ty năng lượng lớn trên thế giới theo báo cáo lợi nhuận
Chart of the major energy companies dubbed "Big Oil" sorted by latest published revenue

Hoạt động của Chevron bao gồm thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu thô và khí tự nhiên, lọc dầu, tiếp thị và phân phối nhiên liệu cho giao thông vận tải và các sản phẩm năng lượng khác, sản xuất và kinh doanh các sản phẩm hóa dầu, sản xuất điện năng và năng lượng địa nhiệt, cung cấp các giải pháp tiết kiệm năng lượng và phát triển các nguồn năng lượng cho tương lai như khí vi sinh và các dạng năng lượng tái sinh khác. Các sản phẩm của Chevron được cung cấp dưới 3 thương hiệu là Chevron, Texaco và Caltex.

Lịch sử phát triển

Chevron được thành lập năm 1879 với tên gọi Pacific Coast Oil Company, là một trong những công ty năng lượng đầu tiên của Hoa Kỳ. Năm 1906, công ty sáp nhập với Standard Oil, trở thành Standard Oil of California (SOCAL).

Năm 1933, SOCAL ký hợp đồng khai thác dầu tại Saudi Arabia. Hoạt động kinh doanh tại Trung Đông của tập đoàn khá thuận lợi khi chỉ 5 năm sau khi ký kết hợp đồng khai thác họ đã tìm thấy những giếng dầu đầu tiên, và đến 1948 thì phát hiện ra mỏ dầu Ghawar lớn nhất thế giới. Công ty con California-Arabian Standard Oil phát triển thành Arabian American Oil Company (ARAMCO) năm 1944, sau này quốc hữu hóa hoàn toàn và đổi thành Saudi Aramco vào năm 1988.

Năm 1984, công ty đã đổi tên thành Chevron sau khi mua lại Gulf Oil, vụ sáp nhập lớn nhất ngành năng lượng thời điểm đó. Đến năm 2001, Chevron đã sáp nhập với Texaco và trở thành một trong những tập đoàn năng lượng mạnh nhất toàn cầu. Năm 2005, Chevron đã mua lại tập đoàn Unocal Corporation, tập đoàn dầu khí lớn thứ 9 tại Mỹ với giá 17 tỉ USD, nhờ đó sở hữu tài sản địa nhiệt lớn ở Đông Nam Á.[3]

Trong những năm gần đây, Chevron đã trải qua quá trình tái cấu trúc tập đoàn mạnh mẽ: Những năm 2010, Chevron đã bán bớt mảng bán lẻ (trạm xăng) ở Mỹ, tập trung vào các dự án mỏ khí đá phiến Marcellus, Permian Basin, và LNG ở Australia (dự án Gorgon 43 tỉ USD). Năm 2020, trong giai đoạn đại dịch COVID-19, Chevron mua Noble Energy với giá 5 tỉ USD. Đến năm 2023, Chevron đạt được thoả thuận mua lại Hess Corporation với giá 53 tỉ USD, mở cửa vào Guyana – một trong những vùng dầu tăng trưởng nhanh nhất.

Bên cạnh dầu mỏ, tập đoàn đang nỗ lực với mục tiêu đạt phát thải ròng bằng 0 (Net Zero) vào năm 2050. Tập đoàn đang đẩy mạnh: Phát triển công nghệ năng lượng sạch, mở rộng các dự án năng lượng tái tạo, đồng thời tích cực tham gia vào các thị trường mới nổi như Đông Nam Á và Mỹ Latinh. Giai đoạn 2022–2023, Chevron đầu tư vào thu giữ carbon, mua Renewable Energy Group (biodiesel), mua mạng lưới trạm khí CNG Beyond6. Đồng thời Chevron đẩy mạnh các giải pháp về năng lượng hydro, lưu trữ hydro ở Utah, đầu tư vào năng lượng hợp hạch (Zap Energy, TAE Technologies). Họ đang đặt mục tiêu đầu tư 10 tỷ USD vào giảm phát thải cũng như năng lượng sạch đến năm 2028.

Lĩnh vực hoạt động

Khai thác dầu khí

Chevron sở hữu các mỏ dầu lớn trên toàn thế giới, bao gồm các khu vực chiến lược như Vịnh Mexico, Trung Đông, Châu Phi, và Châu Á - Thái Bình Dương. Một số dự án tiêu biểu:

  • Gorgon và Wheatstone LNG (Úc): Hai dự án khí hóa lỏng khổng lồ cung cấp năng lượng cho hàng triệu người.
  • Tengizchevroil (Kazakhstan): Một trong những mỏ dầu lớn nhất thế giới, liên doanh với ExxonMobil, Lukoil và KazMunayGas

Lọc hoá dầu

Chevron vận hành các nhà máy lọc dầu hiện đại và cung cấp các sản phẩm như nhiên liệu, dầu nhờn, hóa chất. Các thương hiệu như Chevron, Texaco và Caltex là những tên tuổi quen thuộc trong ngành.

Hoá chất

Thông qua liên doanh với Phillips 66 có tên gọi Chevron Phillips Chemical, tập đoàn cung cấp các sản phẩm nhựa và hóa chất công nghiệp phục vụ nhiều ngành sản xuất.

Năng lượng tái tạo

Là mảng kinh doanh mới của Chevron, đang được đầu tư mạnh với các mảng quang trọng là:

  • Hydro: Phát triển sản xuất hydro xanh.
  • Thu hồi carbon: Các dự án giảm phát thải khí nhà kính.
  • Nhiên liệu sinh học: Nghiên cứu và sản xuất từ tảo và chất thải thực phẩm.

Chú thích

  1. ^ "Company Profile". Chevron.com. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2011.
  2. ^ a ă â b c d "Chevron Corp, Form 10-K, Annual Report, Filing Date Feb 22, 2013" (PDF). secdatabase.com. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2013.
  3. ^ ONLINE, TUOI TRE (ngày 23 tháng 7 năm 2005). "'Dùng người Mỹ và chơi luật Mỹ'". TUOI TRE ONLINE. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2026.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Liên kết tài chính


Bản mẫu:Dow Jones Industrial Average companies