Bueng Kan (tỉnh)
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Bueng Kan บึงกาฬ | |
|---|---|
| — Tỉnh — | |
| Tập tin:What phu tok from bottom.JPG | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
Bản đồ vị trí tỉnh Bueng Kan | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-99f5a372">Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Thông tin khu dân cư”.</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Quốc gia | |
| Chính quyền | |
| • Tỉnh trưởng | Jumpoth Wanchatsiri |
| • Chủ tịch PAO | Waenfa Thongsri |
| Diện tích[1] | |
| • Tổng cộng | 4.003 km2 (1,546 mi2) |
| Thứ hạng diện tích | 55 |
| Dân số (2024)[2] | |
| • Tổng cộng | 418.733 |
| • Thứ hạng | 48 |
| • Mật độ | 105/km2 (270/mi2) |
| Chỉ số thành tựu con người[3] | |
| • HAI (2022) | 0,6440 "trung bình" Hạng 34 |
| GDP[4] | |
| • Tổng cộng | 27 tỷ baht (0,8 tỷ đô la Mỹ) (2019) |
| Khu vực tỉnh Bueng Kan [5] | |
Bueng Kan (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)., phát âm [bɯ̄ŋ kāːn]), phiên âm: Bương Can) là tỉnh thứ 76 của Thái Lan. được thành lập theo đạo luật lập tỉnh Bueng Kan, BE 2554 (2011) có hiệu lực từ ngày và từ 23 tháng 3 năm 2011.[7] Tỉnh này bao gồm. các huyện (Amphoe) tách ra từ tỉnh Nong Khai, nằm trong khu vực đông bắc Thái Lan, được gọi là "Isan" (tiếng Thái: อีสาน). Nó được đặt theo tên khu trung tâm, Mueang Bueng Kan.
Địa lý
Tỉnh nằm ở góc đông bắc của Thái Lan. Giáp các tỉnh khác (từ phía nam theo chiều kim đồng hồ): Nakhon Phanom, Sakon Nakhon, Udon Thani và Nong Khai. Về phía bắc và phía đông giáp tỉnh Bolikhamxai của Lào, với sông Mekong tạo thành ranh giới tự nhiên. Tại huyện Bung Khla có khu bảo tồn hoang dã Phuwa, bảo vệ một ngọn đồi gần khu vực rừng bên sông Mê Kông.
Lịch sử
Năm 1994, Sumet Phromphanhao, thành viên của Hạ viện từ tỉnh Nong Khai, đề xuất lập tỉnh Bueng Kan bằng cách tách các huyện Bueng Kan, huyện Seka, huyện So Phisai, huyện Bung Khla, Bueng Khong Long, Pak Khat, Phon Charoen và Si Wilai của tỉnh Nong Khai để lập một tỉnh mới. Tỉnh mới, nếu được lập ra, sẽ có 4.305 km2, với dân số khoảng 390.000 người.[8] Vào thời điểm đó, Bộ Nội vụ trả lời rằng việc tạo ra một tỉnh mới này sẽ tải một gánh nặng ngân sách nhà nước và được trái với các Nghị quyết của Hội đồng Bộ trưởng.[9]
Đề xuất lập tỉnh Bueng Kan đã bị bỏ qua trong khoảng 20 năm, đến năm 2010 khi Bộ Nội vụ phục hồi lại đề án và đã kiến nghị lên Hội đồng Bộ trưởng xem xét đề án "Thành lập changwat Bueng Kan, BE... (...) (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).).[10]. Trong một cuộc thăm dò dân chúng tại cùng một thời điểm, 98,83% các cư dân của tỉnh Nong Khai ủng hộ đề án lập tỉnh mới.[10] Vào ngày 03 tháng 8 năm 2010, Hội đồng Bộ trưởng ra nghị quyết trình dự luật lên Quốc hội Thái Lan,[11][12] viện dẫn những lý do chính là: đề nghị đáp ứng các tiêu chí như số lượng các huyện, dân số và đặc điểm của tỉnh mới, và tỉnh Nong Khai nằm dọc sông Mekong, gây khó khăn để triển khai công tác an ninh biên giới dọc theo địa bàn tỉnh.[13]
Ngày 07 tháng 2 năm 2011, Quốc hội Thái Lan thông qua luật.[14] Thủ tướng Abhisit Vejjajiva đã trình luật lên quốc vương Bhumibol Adulyadej để ký phê chuẩn. Quốc vương Bhumibol Adulyadej đã ký dự luật ngày 11 tháng 3 năm 2011, ban hành luật với tên "Đạo luật thành lập changwat Bueng Kan, BE 2554 (2011)" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).).. Đạo luật được công bố trong Công báo Chính phủ ngày 22/3/2011 và có hiệu lực từ ngày hôm sau.[7]
Đơn vị hành chính
Tỉnh được chia thành 8 huyện (amphoe):
Tham khảo
- ^ "Table 2 Forest area Separate province year 2019". Cục Lâm nghiệp Hoàng gia Thái Lan. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2021.
- ^ "Official statistics registration systems". Department of Provincial Administration (DOPA). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
, năm 2024, cấp tỉnh, tập tin Excel, số 38
- ^ "ข้อมูลสถิติดัชนีความก้าวหน้าของคน ปี 2565 (PDF)" [Human Achievement Index Databook year 2022 (PDF)]. Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC) (bằng tiếng Thái). Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2024.
, trang 40
- ^ "Gross Regional and Provincial Product, 2019 Edition". Gross Regional and Provincial Product (bằng tiếng Anh). Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC). tháng 7 năm 2019. ISSN 1686-0799. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2020.
- ^ "ครม.ตั้ง 'บึงกาฬ' จังหวัดที่77 แยกจากหนองคาย". Thairath. ngày 3 tháng 8 năm 2010.
- ^ ISO 3166-2:TH follows the Thai standard TIS 1099 Lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2011 tại Wayback Machine, Các mã này được quy định theo hệ thống do Bộ Nội vụ Thái Lan ban hành. Mặc dù hiện vẫn chưa có số nào được cấp chính thức, nhưng số 38 là số duy nhất còn trống trong dải mã dành cho các tỉnh vùng Đông Bắc.
- ^ a ă "Act Establishing Changwat Bueng Kan, BE 2554 (2011)" (PDF). Government Gazette (bằng tiếng Thái). Quyển 128 số 18 A. ngày 22 tháng 3 năm 2011. tr. 1. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 9 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2011.
- ^ ไทยรัฐ, ครม.ตั้ง 'บึงกาฬ' จังหวัดที่77 แยกจากหนองคาย, 3 สิงหาคม 2553.
- ^ "Question No. 176 R." (PDF). Government Gazette (bằng tiếng Thái). Quyển 111 số 24 A. ngày 22 tháng 3 năm 2011. tr. 58. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2011.
- ^ a ă กรุงเทพธุรกิจ, ชาวอ.บึงกาฬดีใจ มท.ชงเข้าครม.ตั้งจังหวัดใหม่ Lưu trữ ngày 2 tháng 1 năm 2015 tại Wayback Machine, 6 พฤษภาคม 2553.
- ^ หนังสือพิมพ์เดลินิวส์ ฉบับวันพุธ ที่ 4 สิงหาคม 2553 หน้า 15
- ^ กรุงเทพธุรกิจ, ครม.มติเห็นชอบตั้ง'บึงกาฬ' จังหวัดที่77 Lưu trữ ngày 15 tháng 5 năm 2011 tại Wayback Machine, 3 สิงหาคม 2553.
- ^ ครม. มีมติตั้ง จังหวัดบึงกาฬ เป็น จังหวัดที่ 77 Lưu trữ ngày 13 tháng 5 năm 2011 tại Wayback Machine. กระปุกดอตคอม. สืบค้น 10-12-2553.
- ^ วุฒิฯจัดให้ผ่านฉลุยกฎหมายจัดตั้ง 'จังหวัดบึงกาฬ'