Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst-infobox”.

Tell Me Your Wish (Genie) (Bản mẫu:Langx, tạm dịch: Nói em nghe điều anh ước (Thần đèn))[1][2] là mini - album thứ hai của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc, Girls' Generation. Mini - album được phát hành vào ngày 29 tháng 6 năm 2009 SM Entertainment. Các nhà sản xuất Yoo Young-jin, Kenzie, Hwang Seong-Je, Kim Jin-Hwan, đã tham gia cùng tham gia sản xuất album này.[3]

Girls' Generation bắt đầu quảng bá chính thức album này trên chương trình KBS Music Bank vào ngày 26 tháng 6 năm 2009 và kết thúc quảng bá vào ngày 15 tháng 8.[3]

Phong cách âm nhạc

Album bao gồm 6 ca khúc bao gồm cả ca khúc chủ đề cùng tên album. Đĩa đơn đầu tiên trích từ album, "Tell Me Your Wish (Genie)" là ca khúc thuộc thể loại electronica style pop với vũ đạo mang phong cách châu Âu. Ca từ dựa trên chủ đề Genie, ý nghĩa ẩn dụ tương tự như "Nữ thần may mắn" (Bản mẫu:Langx). "Etude" là một ca khúc pop, tập trung vào sự dễ thương, cảm xúc trong sáng. "Girlfriend" là ca khúc mang phong cách disco của thập niên 80. "Boyfriend" là ca khúc dance pop, mang âm hưởng electro elements. "My Child" với tiếng piano dạo đầu mang phong cách cổ điển. "One Year Later" là ca khúc ballad nhẹ nhàng, song ca bởi Jessica và Onew (nhóm trưởng nhóm SHINee).[3][4][5][6][7] Ca khúc này cũng được sử dụng trong bộ phim truyền hình của đài MBC Pasta.

Tranh cãi

Việc phát hành album bị gián đoạn bởi SM Entertainment vì phải làm lại bìa đĩa. Việc thay đổi bao gồm việc loại bỏ hình ảnh của chiếc máy bay A6M Zero của đế quốc Nhật trong chiến tranh thế giới thứ II và thay đổi biểu tượng chim đại bàng của Đức Quốc xã trên ảnh bìa album.[8] Kết quả là album bị phát hành chậm mất 4 ngày.[9]

Danh sách bài hát

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Giải thưởng

Năm Giải thưởng Hạng mục Ghi chú
2009 Golden Disk Awards lần thứ 24 Grand Prize in Digital Releasing [10]
Records of the Year in Digital Releasing Top 5 digital releases of the year[10]

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ What’s in a name Bản mẫu:Webarchive. The Star. ngày 7 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2010.
  2. ^ Hicap, Jonathan M. Girls Generation’s new album a smash hit. Manila Bulletin. ngày 30 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2010.
  3. ^ a ă â Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ http://www.izm.co.kr/contentRead.asp?idx=20440&bigcateidx=8&mrbs=1 Bản mẫu:Webarchive Bản mẫu:In lang
  5. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  6. ^ 소녀시대 '소원을 말해봐', 별 2개 "조급한 성숙함...애매하다" Bản mẫu:Webarchive Bản mẫu:In lang
  7. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  8. ^ Kang Seung-hoon: 소녀시대, '마린 걸' 콘셉트 논란으로 앨범 출시 29일 변경 (Girls' Generation, "Marine Girl" Concept Controversial, Album Delayed to 29th). Asia Economy. ngày 23 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2009. Bản mẫu:In lang
  9. ^ 소녀시대 제로센 논란에 음반 발매일 29일로 연기 ‘문제 부분 삭제’, Newsen.com. ngày 23 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2010. Bản mẫu:In lang
  10. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Navbox”. Bản mẫu:Đĩa đơn của Girls' Generation