Thạnh Lộc
Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat
|
Thạnh Lộc
|
||
|---|---|---|
| Xã | ||
| Hành chính | ||
| Quốc gia | ||
| Vùng | Đồng bằng sông Cửu Long | |
| Tỉnh | An Giang | |
| Lịch sử hình thành | ||
| Thành lập | 18/3/1997[1] | |
| Địa lý | ||
| Tọa độ: 10°0′51″B 105°8′12″Đ / 10,01417°B 105,13667°Đ | ||
|
| ||
| Diện tích | 104,62 km²[2] | |
| Dân số (31/12/2024) | ||
| Tổng cộng | 59.562 người[2] | |
| Mật độ | 569 người/km² | |
| Khác | ||
| Mã hành chính | 30886[3] | |
| Website | thanhloc | |
Địa lý
Xã Thạnh Lộc có vị trí địa lý:
- Phía đông giáp xã Thạnh Đông
- Phía tây giáp phường Rạch Giá và phường Vĩnh Thông
- Phía nam giáp xã Châu Thành
- Phía bắc giáp xã Tân Hội.
Xã Thạnh Lộc có diện tích là 104,62 km², dân số năm 2024 là 59.562 người,[2] mật độ dân số đạt 569 người/km².
Hành chính
Xã Thạnh Lộc được chia thành 24 ấp: Hòa An, Hòa Bình (xã Mong Thọ cũ), Hòa Bình (xã Mong Thọ A cũ), Hòa Lộc, Hòa Lợi, Hòa Ninh, Hòa Phú, Hòa Phước, Hòa Thọ, Hòa Thuận 1, Hòa Thuận 2, Hòa Tiến, Phước Chung, Phước Hòa, Phước Lợi, Phước Ninh, Phước Tân, Thạnh An, Thạnh Bình, Thạnh Hòa (xã Mong Thọ A cũ), Thạnh Hòa (xã Thạnh Lộc cũ), Thạnh Hưng, Thạnh Lợi, Thạnh Yên.[4][5][6][7][8][9][10][11][12][13]
Lịch sử
Ngày 20 tháng 9 năm 1975, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 245-NQ/TW[14] về việc:
- Hợp nhất tỉnh Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau và 2 huyện An Biên, Vĩnh Thuận (ngoại trừ 2 xã Đông Yên và Tây Yên) của tỉnh Rạch Giá thành một tỉnh mới, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.
- Hợp nhất tỉnh Cần Thơ (ngoại trừ huyện Thốt Nốt), tỉnh Sóc Trăng, tỉnh Trà Vinh, tỉnh Vĩnh Long thành một tỉnh, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.
- Hợp nhất tỉnh Long Châu Hà, tỉnh Rạch Giá và huyện Thốt Nốt của tỉnh Cần Thơ thành một tỉnh, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.
- Hợp nhất tỉnh Long Châu Tiền, tỉnh Sa Đéc, tỉnh Kiến Tường thành một tỉnh, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.
Ngày 20 tháng 12 năm 1975, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 19/NQ[15] về việc:
- Hợp nhất tỉnh Cần Thơ (bao gồm cả huyện Thốt Nốt của tỉnh Long Xuyên), tỉnh Sóc Trăng thành một tỉnh mới, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.
- Hợp nhất tỉnh Long Châu Hậu (tỉnh An Giang cũ bao gồm tỉnh Long Xuyên (trừ huyện Thốt Nốt và tỉnh Châu Đốc) và phía Tây tỉnh Long Châu Tiền.
- Tỉnh Rạch Giá (bao gồm 3 huyện: Hà Tiên, Phú Quốc, huyện Châu Thành A của tỉnh Long Châu Hà) vẫn để thành tỉnh riêng.
Ngày 24 tháng 2 năm 1976, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ban hành Nghị định số 3/NQ/1976[16] về việc:
- Hợp nhất tỉnh Cần Thơ (bao gồm cả huyện Thốt Nốt), tỉnh Sóc Trăng và thành phố Cần Thơ thành một tỉnh mới, lấy tên là tỉnh Hậu Giang.
- Hợp nhất tỉnh Kiến Phong và tỉnh Sa Đéc (trừ huyện Chợ Mới) thành một tỉnh mới, lấy tên là tỉnh Đồng Tháp.
- Hợp nhất 5 huyện: Châu Phú, Châu Thành X, Huệ Đức Tịnh Biên, Tri Tôn và 3 thị xã: Châu Đốc, Long Xuyên, Tân Châu của tỉnh Long Châu Hà; 2 huyện: An Phú, Phú Tân của tỉnh Long Châu Tiền; huyện Chợ Mới của tỉnh Sa Đéc và tỉnh An Giang (trừ huyện Thốt Nốt) thành một tỉnh mới, lấy tên là tỉnh An Giang.
- Hợp tỉnh Rạch Giá cũ và 3 huyện: Châu Thành A, Hà Tiên, Phú Quốc thuộc tỉnh Long Châu Hà thành một tỉnh mới, lấy tên là tỉnh Kiên Giang.
Ngày 3 tháng 6 năm 1978, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 125-CP[17] về việc:
- Thành lập huyện Hòn Đất thuộc tỉnh Kiên Giang trên cơ sở một phần của huyện Châu Thành và một phần của huyện Hà Tiên.
- Các xã: Bình An, Giục Tượng, Minh Hòa, Mong Thọ, Phi Thông, Vinh Hòa Hiệp thuộc huyện Châu Thành.
Ngày 27 tháng 9 năm 1983, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 107-HĐBT[18] về việc:
- Chia xã Bình An thuộc huyện Châu Thành thành 3 xã: Bình An, Bình Đô, Bình Thới.
- Chia xã Giục Tượng thuộc huyện Châu Thành thành xã Giục Tượng và xã Thành Tân.
- Chia xã Minh Hòa thuộc huyện Châu Thành thành 3 xã: Minh Hòa, Minh Hưng, Minh Thuận.
- Chia xã Mong Thọ thuộc huyện Châu Thành thành 4 xã: Mong Thọ, Thọ Bình, Thọ Ninh, Thọ Phước.
- Chia xã Vinh Hòa Hiệp thuộc huyện Châu Thành thành xã Hòa Phú và xã Vĩnh Hòa Hiệp.
- Chia xã Phi Thông thuộc huyện Châu Thành thành xã Hưng Thạnh và xã Phi Thông.
- Thành lập xã Hòa Đức thuộc huyện Châu Thành trên cơ sở tách 2 ấp: Minh Phong, Vĩnh Đằng của xã Vĩnh Hòa Hiệp và ấp Minh Đức với 1/2 ấp Minh Phú của xã Minh Hòa.
Ngày 24 tháng 5 năm 1988, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 92-HĐBT[19] về việc giải thể các xã: Bình Đô, Bình Thới, Hòa Đức, Hòa Phú, Hưng Thạnh, Minh Hưng, Minh Thuận, Mong Thọ, Thành Tân, Thọ Bình, Thọ Ninh, Thọ Phước để thành lập thị trấn Minh Lương và các xã: Mong Thọ A, Mong Thọ B thuộc huyện Châu Thành.
Ngày 18 tháng 3 năm 1997, Chính phủ ban hành Nghị định số 23-CP[1] về việc thành lập xã Thạnh Lộc thuộc huyện Châu Thành trên cơ sở 2.907,21 ha diện tích tự nhiên và 11.119 nhân khẩu của xã Mong Thọ A.
Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Mong Thọ A có 3.461,76 ha diện tích tự nhiên và 9.658 nhân khẩu.
Ngày 26 tháng 7 năm 2005, Chính phủ ban hành Nghị định số 97/2005/NĐ-CP[20] về việc thành lập xã Mong Thọ thuộc huyện Châu Thành trên cơ sở 1.480,42 ha diện tích tự nhiên và 7.938 nhân khẩu của xã Mong Thọ B.
Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Mong Thọ B còn lại 1.900,58 ha diện tích tự nhiên và 13.608 nhân khẩu.
Ngày 7 tháng 12 năm 2012, HĐND tỉnh Kiên Giang ban hành Nghị quyết số 92/2012/NQ-HĐND[21] về việc:
- Thành lập ấp Hòa Phước thuộc xã Thạnh Lộc.
- Thành lập ấp Thạnh Yên thuộc xã Thạnh Lộc.
Tính đến ngày 31/12/2024:
- Xã Thạnh Lộc có 7 ấp: Hòa Lộc, Hòa Lợi, Hòa Phước, Thạnh Bình, Thạnh Hòa, Thạnh Hưng, Thạnh Yên.[22]
- Xã Mong Thọ có 5 ấp: Hòa An, Hòa Bình, Hòa Phú, Hòa Thọ, Hòa Tiến.
- Xã Mong Thọ A có 7 ấp: Hòa Bình, Hòa Ninh, Hòa Thuận I, Hòa Thuận II, Thạnh An, Thạnh Hòa, Thạnh Lợi.
- Xã Mong Thọ B có 5 ấp: Phước Chung, Phước Hòa, Phước Lợi, Phước Ninh, Phước Tân.
Ngày 12 tháng 6 năm 2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15[23] về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 12 tháng 6 năm 2025). Theo đó, sáp nhập tỉnh Kiên Giang vào tỉnh An Giang.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025:
- Quốc hội ban hành Nghị quyết số 203/2025/QH15[24] về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo đó, kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1654/NQ-UBTVQH15[25] về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An Giang năm 2025 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 16 tháng 6 năm 2025). Theo đó, thành lập xã Thạnh Lộc thuộc tỉnh An Giang trên cơ sở toàn bộ 15,10 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 9.588 người của xã Mong Thọ; toàn bộ 35,58 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 13.463 người của xã Mong Thọ A; toàn bộ 20,37 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 17.434 người của xã Mong Thọ B và toàn bộ 33,58 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 19.077 người của xã Thạnh Lộc thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.
Xã Thạnh Lộc có 104,62 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 59.562 người.[2]
Sau khi sắp xếp, xã Thạnh Lộc được chia thành 24 ấp: Hòa An, Hòa Bình (xã Mong Thọ cũ), Hòa Bình (xã Mong Thọ A cũ), Hòa Lộc, Hòa Lợi, Hòa Ninh, Hòa Phú, Hòa Phước, Hòa Thọ, Hòa Thuận 1, Hòa Thuận 2, Hòa Tiến, Phước Chung, Phước Hòa, Phước Lợi, Phước Ninh, Phước Tân, Thạnh An, Thạnh Bình, Thạnh Hòa (xã Mong Thọ A cũ), Thạnh Hòa (xã Thạnh Lộc cũ), Thạnh Hưng, Thạnh Lợi, Thạnh Yên.[4][5][6][7][8][9][10][11][12][13]
Chú thích
- ^ a ă "Nghị định số 23-CP điều chỉnh địa giới hành chính và thành lập một số xã, phường thuộc tỉnh Kiên Giang". Thư viện pháp luật. ngày 18 tháng 3 năm 1997.
- ^ a ă â b "Công văn số 812/SNV-XDCQCTINBĐG về việc tài liệu lấy ý kiến cử tri đối với 2 đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã của tỉnh Kiên Giang năm 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử tỉnh Kiên Giang. ngày 22 tháng 4 năm 2025. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2025.
- ^ "Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg về việc ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. ngày 30 tháng 6 năm 2025. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2025.
- ^ a ă Bộ Dân tộc và Tôn giáo (ngày 29 tháng 1 năm 2026). "Danh sách Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh An Giang" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 23 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2026.
- ^ a ă Thạnh Lộc - Ngày Mới - tỉnh An Giang (ngày 5 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thạnh Lộc khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại đơn vị bầu cử số 1 gồm ấp Phước Hòa, Phước Lợi". Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2026.
- ^ a ă Thạnh Lộc - Ngày Mới - tỉnh An Giang (ngày 5 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thạnh Lộc khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại đơn vị bầu cử số 2 gồm ấp Phước Ninh, Phước Chung, Phước Tân". Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2026.
- ^ a ă Thạnh Lộc - Ngày Mới - tỉnh An Giang (ngày 5 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thạnh Lộc khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại đơn vị bầu cử số 3 gồm ấp Hòa Thọ, Hòa An". Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2026.
- ^ a ă Thạnh Lộc - Ngày Mới - tỉnh An Giang (ngày 5 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thạnh Lộc khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại đơn vị bầu cử số 4 (ấp Hòa Phú, Hòa Bình, Hòa Tiến". Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2026.
- ^ a ă Thạnh Lộc - Ngày Mới - tỉnh An Giang (ngày 5 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thạnh Lộc khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại đơn vị bầu cử số 5 gồm ấp Hòa Bình, Hòa Thuận 1, Hòa Thuận 2". Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2026.
- ^ a ă Thạnh Lộc - Ngày Mới - tỉnh An Giang (ngày 5 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thạnh Lộc khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại đơn vị bầu cử số 6 gồm ấp Thạnh Hòa, Thạnh Lợi, Thạnh An". Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2026.
- ^ a ă Thạnh Lộc - Ngày Mới - tỉnh An Giang (ngày 5 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thạnh Lộc khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại đơn vị bầu cử số 7 gồm ấp Hòa Ninh, Hòa Lợi". Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2026.
- ^ a ă Thạnh Lộc - Ngày Mới - tỉnh An Giang (ngày 5 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thạnh Lộc khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại đơn vị bầu cử số 8 gồm ấp Thạnh Hòa, Thạnh Bình, Thạnh Hưng". Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2026.
- ^ a ă Thanh Lộc - Ngày Mới - tỉnh An Giang (ngày 5 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thạnh Lộc khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại đơn vị bầu cử số 9 gồm ấp Hòa Phước, Hòa Lộc và Thạnh Yên". Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Nghị quyết số 245-NQ/TW về việc bỏ khu, hợp tỉnh". ngày 20 tháng 9 năm 1975. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2025.
- ^ "Nghị quyết số 19/NQ về việc điều chỉnh việc hợp nhất một số tỉnh ở miền Nam". Trung tâm Lưu trữ quốc gia I. ngày 20 tháng 12 năm 1975. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2025.
- ^ "Nghị định số 3/NQ/1976 về việc giải thể khu, hợp nhất tỉnh ở miền Nam Việt Nam". Trung tâm Lưu trữ quốc gia I. ngày 24 tháng 2 năm 1976. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2025.
- ^ "Quyết định số 125-CP năm 1978 về việc chia huyện châu thành thuộc tỉnh Kiên Giang thành hai huyện lấy tên là huyện Hòn Đất và huyện châu Thành". Hệ thống pháp luật. ngày 3 tháng 6 năm 1978.
- ^ "Quyết định số 107-HĐBT về việc phân vạch địa giới một số xã, phường và thị trấn Kiến Lương thuộc tỉnh Kiên Giang". Hệ thống pháp luật. ngày 27 tháng 9 năm 1983. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2015.
- ^ Quyết định số 92-HĐBT năm 1988 về việc điều chỉnh địa giới huyện Châu Thành để mở rộng địa giới thị xã Rạch Giá; thành lập phường, xã, thị trấn thuộc thị xã Rạch Giá và các huyện Châu Thành, An Minh, Gò Quao, Hòn Đất; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Hà Tiên và huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang.
- ^ "Nghị định số 97/2005/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Rạch Giá thuộc tỉnh Kiên Giang; điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập xã thuộc các huyện Gò Quao, An Minh, Châu Thành, Kiên Hải và Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang". Thư viện pháp luật. ngày 26 tháng 7 năm 2005. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2015.
- ^ "Nghị quyết số 92/2012/NQ-HĐND về việc thành lập mới một số ấp, khu phố trong tỉnh Kiên Giang" (PDF). Công báo tỉnh Kiên Giang. ngày 7 tháng 12 năm 2012. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2025.
- ^ "Danh mục Ấp, khu phố (Danh mục thống kê + Danh mục hành chính Kiên Giang)". Cục thống kê tỉnh Kiên Giang. ngày 28 tháng 7 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2021.
- ^ "Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Nghị quyết số 203/2025/QH15 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Nghị quyết số 1654/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An Giang năm 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.