Bước tới nội dung

Những vị thần trong Tôn giáo Ai Cập cổ đại

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Thần Ai Cập)

Tôn giáo Ai Cập cổ đại là một tôn giáo theo đa thần đầu tiên. Nhưng những vị thần phụ chỉ là hỗ trợ cho những thần chính và họ không có trách nhiệm bảo vệ cho những thứ ở dưới trần gian. Những vị thần chính thì ngược lại. Họ bảo vệ, che chở cho vạn vật ở cõi trần đến ngay cả nội tạng trong cơ thể người chếtnước sông Nile. Trong số đó có một nhóm nhỏ các thần là có biểu tượng riêng. Chẳng hạn: Ra, thần Mặt Trời, có biểu tượng là chiếc đĩa Mặt Trời.

Bức tranh trên tường của các vị thần Ai Cập ở ngôi mộ của Horemheb có thần Osiris bên trái đầu tiên, thần Anubis ở giữa và Horus ở bên phải cùng của bức hình (KV57)

Danh sách một số vị thần

Sau đây là những vị thần chính của Ai Cập cổ đại:

Tên thần Tên bằng chữ tượng hình Ai Cập Biểu tượng/hình ảnh Biểu tượng cho
Aker <hiero>A-k:r</hiero> Thần chở phà đưa người chết sang thế giới bên kia
Ammit <hiero>a-m-m-t</hiero> Nữ thần nuốt những linh hồn bị kết tội, đôi khi được xem là Am-heh
Amentet <hiero>X1-R13-X1</hiero> không khung Nữ thần phương Tây, nữ thần chết, con gái Hathor
Am-heh <hiero>a-m-A2-C11-Z1</hiero> Am-heh Con quỷ đầu chó sống trong lửa dưới địa ngục, chỉ có Atum mới trị được
Amun <hiero>i-mn:n-C12</hiero> Tập tin:Amun.svg Đấng Sáng tạo, Vua của các vị thần, Thần bảo hộ Thebes; có biểu tượng là cừu đực, đôi khi được vẽ với làn da xanh
Amunet <hiero>i-mn:n-t</hiero> Tập tin:Amunet-Luxor.jpg Nữ thần nguyên thủy, đại diện cho "sự vô hình", vợ của Amun
Anhur <hiero>

W25-N31:N1-G7 </hiero>

không khung Thần chiến tranh, về sau đồng nhất với Shu

Vợ là nữ thần sư tử Mehit, về sau đồng nhất với Tefnut

Anuket <hiero>a:n-q:t-B1</hiero> Tập tin:Anuket.svg Nữ thần sông Nile, có biểu tượng là cây sậy.
Anubis <hiero>i-n:p-w-E16</hiero> Tập tin:Anubis standing.svg Thần phán xét và là thần ướp xác có đầu chó sói, biểu tượng là cán cân công lý (là anh em của thần Horus).
Anput <hiero>M17-N35:Q3-E15-X1:H8</hiero> Tập tin:Anput.jpg Nữ thần tang lễ và ướp xác, vợ Anubis và mẹ Kebechet; biểu tượng là cuộn vải quấn xác ướp
Apep <hiero>O29:p*p</hiero> Tập tin:Apep 1.jpg Con rắn địa ngục độc ác
Apis <hiero>V28-Aa5:Q3-E1</hiero> Tập tin:Louvres-antiquites-egyptiennes-p1020068.jpg Con đực thiêng của Ptah
Aten <hiero>i-t:n-N5</hiero> Tập tin:Aten.svg Thần do Amenhotep IV (tức Akhenaten) sáng lập ra với ý muốn rằng Tôn giáo Ai Cậptôn giáo độc thần. Aten có biểu tượng là đĩa Mặt Trời tỏa sáng, khác với đĩa Mặt Trời thông thường
Ash <hiero>A:S-C7</hiero> Tập tin:Ash.png Vị thần sa mạc Libya và các ốc đảo phía tây Ai Cập
Atum <hiero>t:U15-A40</hiero> Tập tin:Atum.svg Thần sáng tạo, "Cha của các pharaoh"
Babi <hiero>D58-G29-N33C-D58-M17-M17</hiero> Babi (Egyptian god) Con khỉ đầu chó Hamadryas được phong thần; Thần tình dục của người chết, nuốt những linh hồn có tội (như Ammit)
Bat <hiero>D58-G29-N33C-D58-M17-M17</hiero> Tập tin:Bat1.JPG Nữ thần bò thời kỳ đầu Ai Cập, sau nhập với Hathor
Bennu <hiero>G31-G32</hiero> Tập tin:Bennu bird.svg Thần gắn liền với sáng tạo, tái sinh. Biểu tượng là con diệc
Banebdjedet <hiero>E10-nb-Dd-Dd-t:niwt</hiero> Tập tin:Banebdjed Tomb KV19.jpg Thần đầu cừu của Mendes; "Chúa tể của những linh hồn", là đại diện của các thần khác; chồng của nữ thần Hatmehit
Bes <hiero>D58-G29-G1-Aa18-Z5</hiero> Tập tin:IAM 3317T - Statue of Bes.jpg Thần bảo vệ gia đình; có biểu tượng là một người đàn ông lùn; vợ là nữ thần Beset
Bastet <hiero>W1-t-B1</hiero> Tập tin:Bastet.svg Nữ thần hoàng hôn, có biểu tượng là con mèo
Bốn người con của Horus <hiero>H-Aa5:p-i-i</hiero>
<hiero>i-im:z-ti-i</hiero>
<hiero>N14-G14-t:f-hoặc-N14:D37-t:f</hiero>
<hiero>W15-sn-sn-sn-f</hiero>
Bốn người con của thần Horus bảo vệ cho phổi, gan, dạ dày, ruột của xác ướp, có biểu tượng là bốn chiếc bình đầu bốn anh em, bên trong đựng nội tạng xác ướp
Geb <hiero>G39-b-A40</hiero> Thần đất, có biểu tượng là một con ngỗng đực; Là thành viên trong Bộ chín vĩ đại của Heliopolis
Hapi <hiero>V28-a:Q3*Z4-N23-N35A</hiero> Tập tin:Hapy tying.svg Thần lũ lụt sông Nin; Bên trái đại diện cho Thượng Ai Cập, biểu tượng hoa sen, bên phải đại diện cho Hạ Ai Cập, biểu tượng cây cói
Hathor <hiero>O10</hiero> Tập tin:Hathor.svg Nữ thần tình yêu, nhan sắc, nghệ thuậtphụ nữ, có biểu tượng là con cái và nhạc cụ.
Heh <hiero>C11</hiero> Tập tin:Heh.svg Thần sơ khai, đại diện cho sự vô hạn
Hesat <hiero>

V28 O34 G39 G1 t E4 </hiero>|| ||Thần gia súc, vị thần cung cấp sữa

Heka <hiero>H-kA:Y1-Z3-A40</hiero> Tập tin:Heka.jpg Thần phép thuật, con của KhnumMenhit
Heqet (hoặc Heget) <hiero>H-q:t-I7</hiero> Tập tin:Abydos Tempelrelief Ramses II.jpg Nữ thần của những đứa trẻ, "bà đỡ" có biểu tượng là một con ếch; vợ của Khnum
Horus <hiero>G5</hiero> Vua của các pharaoh, thần có đầu chim ưng có biểu tượng là mắt Wedjat và lôi trượng

Con của Osiris và Isis, anh của thần Anubis

Iabet không khungIabet (rìa trái)

Amentet (phải)

Nữ thần phương Đông, "Người tẩy uế, thanh lọc", vợ của Min
Imentet <hiero>R14-X1:X1-N25</hiero> Tập tin:La tombe de Horemheb (KV.57) (Vallée des Rois Thèbes ouest) -2.jpg Imentet (bên phải) chào mừng Pharaoh Horemheb Nữ thần nghĩa trang phía Tây, nữ thần thế giới bên kia liên kết chặt chẽ với Isis và Hathor
Isis <hiero>Q1-t-B1</hiero> Tập tin:Isis.svg Nữ thần của các bà mẹ và phép thuật, có biểu tượng là ngai vàng và đĩa mặt trời

Vợ của Osiris và mẹ của Horus

Iusaaset Tập tin:Iusaaset - 83d40m - 4wki.JPG Nữ thần nguyên thủy, "Bà của các vị thần", vợ của Atum thời kỳ đầu
Kebechet <hiero>W16-X1-I12*H6:R12</hiero> Nữ thần rắn thanh lọc xác ướp Pharaoh, con của Anubis
Khepri <hiero>xpr:r-i-C2</hiero> Thần bình minh và tái sinh, có biểu tượng là con bọ hung
Khnum <hiero>W9-E10</hiero> Tập tin:Khnum.svg Thần sáng tạo và nước, có biểu tượng là bàn xoay gốm và loài ; còn là hiện thân của Atum-Ra khi hoàng hôn
Khonsu <hiero>Aa1:N35:O34-M23-G45-G7</hiero> Thần Mặt Trăng, có biểu tượng là đĩa Mặt Trăng và xác ướp; đôi khi xuất hiện dưới dạng chim ưng
Kek và Keket Keket <hiero>V31:V31-N2-B1</hiero>
Kek <hiero>V31:V31-Z7:y-N2-A40</hiero>
Tập tin:Kuk and Kuket.jpg Thần ban ngày và bóng đêm
Maahes <hiero>mA:ir-H-z:zA-mAi</hiero> Tập tin:Figurine of a Lion Headed Deity Holding Knife LACMA M.80.203.107 (1 of 2).jpg Thần chiến tranh đầu sư tử, con trai của Bastet
Ma'at <hiero>U5:a-t-C10</hiero> Nữ thần công lý và chính nghĩa, có biểu tượng là cọng lông
Mafdet <hiero>U2:ir-f:d-t-Sms-G7</hiero> Mafdet symbol Nữ thần đầu mèo hoặc cầy mongoose; bảo vệ cung điện, đền thờ khỏi các loài có nọc; hành quyết những linh hồn mang tội
Meretseger <hiero>U7:D21-D21-S29-W11:D21-B1</hiero> Tập tin:Meretseger.svg Nữ thần đầu rắn, người bảo vệ cho những lăng mộ hoàng gia và công nhân xây dựng; có biểu tượng là con rắn hổ mang
Meskhenet <hiero>F31-S29-Aa1:N35:X1-B1</hiero> Tập tin:Meskhenet standing.svg Nữ thần của sản phụ và trẻ con, có thể quyết định số phận; biểu tượng là tử cung con
Menhit <hiero>mn:n-H-i-i-t-I12</hiero> Tập tin:SFEC EGYPT ESNA 2006-013.JPG
Menhit bên trái, Khnum bên phải
Nữ thần chiến tranh của Nubia, vợ của Khnum và mẹ của Heka
Montu <hiero>m:n:T-w</hiero> Tập tin:Montu.svg Thần chiến tranh đầu chim ưng, có biểu tượng là đĩa Mặt Trời và con bò đực Bakha
Min <hiero>R22:R12-C8</hiero> Tập tin:Min.svg Thần sa mạc và sinh sản của nam giới; có biểu tượng là rau diếp và bò đực
Mnevis <hiero>U7:D21-G36:D21-E1</hiero> Tập tin:Votivstele fuer den Mnevis-Stier, Heliopolis 12. Jh. v. Chr. Aegyptisches Museum, Muenchen-1.jpg Con bò đực thiêng của Heliopolis, được cho là linh hồn của Ra
Mut <hiero>G14-t:H8-B1</hiero> Tập tin:Mut.svg Nữ hoàng của các vị nữ thần, vợ của Amun; biểu tượng là kền kền
Nefertem <hiero>F35-X1:U15-R16</hiero> Tập tin:Nefertum.svg Thần của ngành y học và thần sắc đẹp; biểu tượng là hoa súng xanh Ai Cập (Nymphaea caerulea)
Neith <hiero>n:t R25 B1</hiero> Tập tin:Neith.svg Nữ thần chiến tranh, săn bắn, tang lễ và nghề dệt; có biểu tượng là mũi tên-khiên chắn, con thoi dệt vải và con bò thiêng
Nekhbet <hiero>n:x-b-M22-t-mwt</hiero> Tập tin:Egypt.Nekhbet.01.jpg Nữ thần kền kền ở miền Thượng Ai Cập, có biểu tượng là con kền kền trên vương miện pharaoh, về sau kết hợp với nữ thần rắn Wadjet
Nemty <hiero>G7AA-A40</hiero> Tập tin:Nemty.png Thần chim ưng, được thờ phụng ở Trung Ai Cập, xuất hiện trong thần thoại với tư cách là người lái đò cho các vị thần vĩ đại
Nephthys <hiero>O9 t:H8</hiero> Tập tin:Nepthys.svg Nữ thần sa mạc, có biểu tượng là cái nhà, loài kền kền và vải bọc xác ướp

Là vợ của Set và mẹ của Anubis

Neper <hiero>n:p:r-i-</hiero> Tập tin:Nepri (neper).png Thần ngũ cốc
Nut <hiero>W24*t:N1</hiero> Tập tin:Nut.svg Nữ thần bầu trời, vợ của Geb và mẹ của ShuTefnut; Là thành viên trong Bộ chín vĩ đại của Heliopolis
Nu (hoặc Naunet) <hiero>W24*W24*W24:N1-N35A-A40</hiero> Tập tin:Nun and Naunet.jpg Thần nguyên thủy và vực thẳm, có biểu tượng là vùng nước thuở sơ khai, con ếch (nam tính) và rắn (nữ tính)
Osiris <hiero>Q1:D4-A40</hiero> Trước kia là 1 pharaoh đức độ, sau khi bị Seth giết thì ngài được Anubis hồi sinh và trở thành vua của thế giới bên kia có màu xanh lá cây biểu thị cho sự tái sinh

Là cha của 2 vị thần quan trọng của Ai Cập là thần Anubis và thần Horus, có biểu tượng là gậy uốn cong và cái đập lúa.

Pe và Nekhen không khung Tổ tiên của các pharaoh
Pakhet <hiero>p:x-t:l</hiero> Nữ thần chiến tranh được thờ chủ yếu ở khu vực xung quanh Beni Hasan. Hình tượng sư tử cái
Ptah <hiero>p:t-H-A40</hiero> Thần sáng tạo và quyền lực, xác ướp với làn da màu xanh, có biểu tượng là con đực Apis
Ra <hiero>r:a-N5:Z1-C2</hiero> Thần Mặt Trời, buổi sáng là con bọ hung đẩy đĩa mặt trời lên, trưa và chiều là chim ưng đội đĩa mặt trời, tối là con cừu đực lăn đĩa mặt trời xuống núi.
Ra-Horakhty Thần Mặt Trờibầu trời, ghép lại từ Ra-thần Mặt Trời và người cháu là thần Horus-thần bầu trời. Là biến thể của thần Ra.
Renenutet <hiero>D21:N35:W24-G43-X1:X1</hiero> Tập tin:DiosaEgipcia.jpg Nữ thần mùa màng và thu hoạch, mẹ của 2 thần rắn: Neper (thần thóc lúa) và thần canh giữ địa ngục Nehebkau
Satis (hay Satet) <hiero>S29-F29-X1:X1-B1</hiero> không khung
Satis (trái)
Nữ thần lũ lụt sông Nile; Vợ của Khnum và là mẹ của Anuket, tức Bộ ba Elephantine
Sekhmet <hiero>S42-Aa1:t-B1</hiero> Tập tin:Sekhmet.svg Nữ thần sư tử, là nữ thần phá hoại, hung bạo và có khả năng tránh khỏi bệnh tật, người bảo vệ các pharaoh lãnh đạo trong chiến tranh, vợ của Ptah
Seker (hay Sokar) <hiero>z:k:r-P3</hiero> Tập tin:Sokar-Osiris.svg Chim ưng thần của Thebes, thường kết hợp thành bộ ba Sokar-Osiris-Ptah
Serket <hiero>z:r-N29:t-B1</hiero> Tập tin:Serket.svg Nữ thần bảo vệ và nữ thần bọ cạp, có biểu tượng là con bọ cạp
Set <hiero>sw-W-t:x-E20-A40</hiero> Thần bão tố, sấm sét và sa mạc, là em trai và là người đã từng hại chết Osiris có đầu quái thú thường bị nhầm lẫn là Anubis hoặc cha của Anubis.
Seshat <hiero>R20-t-B1</hiero> Tập tin:Seshat.svg Nữ thần bản thảotrí thức
Shu <hiero>N37-H6-G43-A40</hiero> Tập tin:Shu with feather.svg Thần giókhông khí
Sobek <hiero>S29-D58-V31:I3</hiero> Tập tin:Sobek.svg Thần sông Nin có đầu cá sấu, màu mỡ, người bảo trợ cho Quân đoàn và quân sự Ai Cập thời cổ đại
Sopdet <hiero>M44-N14-X1:H8</hiero> Tập tin:Sopdet.svg Nữ thần của sao Thiên Lang, vợ của thần Sahu - đại diện của chòm Orion
Sopdu <hiero>M44-G43</hiero> Tập tin:Sopdu.svg Thần chiến tranh, chúa tể phương Đông, đại diện là sao Kim, vợ là nữ thần Khensit
Tatenen <hiero>N16:V13-M22-M22-C18</hiero> Tập tin:Ny Carlsberg Glyptothek - Ausstellungssaal 1-2008-17-11.jpg
Tatenen bên phải; kết hợp với Ptah
Thần thiên nhiên và thức ăn
Taweret <hiero>X1-G1-G36:D21-X1-I12</hiero> Tập tin:Taweret.svg Nữ thần sinh nở, của các bà mẹ và trẻ sơ sinh; có biểu tượng là con hà mã
Tefnut <hiero>t:f-n:t-I13</hiero> Tập tin:Tefnut.png Nữ thần độ ẩm, có biểu tượng là con sư tử cái
Thoth <hiero>G26-t:Z4-A40</hiero> Thần thông thái và Mặt Trăng có đầu , thường đi theo sau thần Horus và thần Anubis
Tutu <hiero>G43-X1-G43-X1-I14</hiero> Tập tin:Egyptian protective god Tutu BM.jpg Vị thần nhân sư được thờ tại Kellis vào thời Hậu nguyên; là người canh giữ giấc ngủ
Unut <hiero>wn:n-nw:t-I12</hiero> Thần được thờ trong vùng Hermopolis, biểu trưng là thỏ và rắn
Wadjet <hiero>D10</hiero> Tập tin:Wadjet N5139 mp3h8831.jpg Nữ thần rắn ở miền Hạ Ai Cập, là "Con mắt của thần Ra", có biểu tượng là con rắn trên vương miện pharaoh, về sau kết hợp với nữ thần kền kền Nekhbet
Wadj-wer <hiero>M13-G36-n:n:n</hiero> Tập tin:Wadj-Wer.JPG Thần sinh sản và sự màu mỡ
Werethekau <hiero>

wr:t-H-kA:Z2-I12 </hiero>||Tập tin:Werethekau Luxor.jpg ||Nữ thần bảo vệ người chết, các bà mẹ và trẻ sơ sinh, vương miện các pharaoh; Vợ của Ra-Horakhty

Weneg <hiero>E34:N35:W11</hiero> Con trai thần Ra, thần duy trì trật tự vũ trụ (chỉ xuất hiện một lần trong văn tự cổ thuộc triều đại thứ 6)
Wepwawet <hiero>

wp-N31:t*Z2ss-E18 </hiero>||Tập tin:AbydosSethosCh-191.jpg||Thần linh cẩu bảo trợ Asyut. Thần chiến tranh, chiến thắng, săn bắn, giám hộ người chết, "người mở đường", bảo hộ pharaoh và quân đội Ai Cập.

Wosret <hiero>F12-S29-D21:t-B1</hiero> Nữ thần chiến binh Ai Cập, vợ đầu tiên của Amun

Nhóm vị thần

  • Bộ chín vĩ đại của Heliopolis - gồm 9 vị thần do thần Atum tạo ra. Bộ chín gồm Atum, con là Shu và Tefnut, cháu là Geb và Nut và con của họ là Osiris, Isis, Set, và Nephthys.
  • Bốn người con của Horus - Bốn vị thần đã bảo vệ xác ướp, đặc biệt là các cơ quan nội tạng.
  • Ogdoad - 8 vị thần thời kỳ sơ khai hỗn loạn. Ogdoad gồm Amun, Nu, Heh, Kuk (nam thần, mang biểu tượng là con ếch) và Amunet, Naunet, Hauhet, Kauket (nữ thần, mang biểu tượng là con rắn).
  • Linh hồn Pe và Nekhen - Tập hợp các vị thần nhân cách hóa các tiền triều đại cai trị Thượng và Hạ Ai Cập.

Gia đình các vị thần

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Nu
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Ra
 
 
 
Atum
 
Iusaas
 
Amun
 
Mut
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
HathorSekhmetBastetMaatShu
 
Tefnut
 
 
 
Khonsu
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Nut
 
Geb
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Osiris
 
 
 
Isis
 
Set
 
 
 
 
 
Nephthys
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Iabet
 
Min
 
 
 
Horus
 
HathorAnubis
 
Anput
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
AmentetImsetyDuamutefHapiQebehsenuefKebechet
 
Ammut
 
 
 
 

Tác phẩm điện ảnh

Năm 2016, Hollywood sản xuất bộ phim Gods of Egypt, lấy bối cảnh Ai Cập cổ đại thời kì các vị thần sống cùng với con người. Cốt truyện xoay quanh cuộc chiến giữa thần Horus và thần bóng tối Set.[1][2]

Xem thêm

Chú thích

  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Tham khảo

  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).