Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat

Thanh Thịnh
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngĐông Bắc Bộ
TỉnhThái Nguyên
Địa lý
Tọa độ: 21°59′22″B 105°49′10″Đ / 21,989457°B 105,819325°Đ / 21.989457; 105.819325
Thanh Thịnh trên bản đồ Việt Nam
Thanh Thịnh
Thanh Thịnh
Vị trí xã Thanh Thịnh trên bản đồ Việt Nam
Diện tích112,31 km²
Dân số (2025)
Tổng cộng7.718 người
Mật độ68 người/km²
Khác
Websitethanhthinh.thainguyen.gov.vn

Thanh Thịnh là một xã thuộc tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.

Địa lý

Xã Thanh Thịnh có vị trí địa lý:

Xã Thanh Thịnh có diện tích 112,31 km², dân số năm 2025 là 8.802 người.[1]

Quốc lộ 3 chạy qua địa bàn xã Thanh Thịnh, song song với sông Cầu. Các phụ lưu của sông Cầu chảy qua xã bao gồm khuổi Tai, khuổi Tràng, Pe Pày, khuổi Lắc, khuổi Táo, suối Khe Thuồng, suối Quân, khuổi Thi.

Xã Thanh Thịnh có các hồ: Hồ Cao Thanh (0,80 ha), hồ chứa nước Bản Còn (1,90 ha).[2]

Lịch sử

Các nhà khảo cổ học phát hiện được trống đồng ở Sáu Hai và thành phố Bắc Kạn.[3]

Ngày 10 tháng 1 năm 2020, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nghị quyết về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Bắc Kạn (có hiệu lực từ ngày 1 tháng 2 năm 2020), theo đó sáp nhập toàn bộ diện tích và dân số của hai xã Thanh Bình (diện tích 28,00 km², dân số khoảng 1.989 người) và Nông Thịnh (diện tích 23,51 km², dân số là 1.876 người) thành xã Thanh Thịnh.[4]

Tháng 6 năm 2025, xã Thanh Thịnh hiện tại được thành lập trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nông Hạ (diện tích tự nhiên là 60,91 km², dân số là 4.234 người) và xã Thanh Thịnh (diện tích tự nhiên là 51,40 km², dân số là 4.568 người) của huyện Chợ Mới. Trụ sở làm việc của xã nằm tại xã Nông Hạ cũ.[1]

Nhân khẩu

Xã Thanh Thịnh đến năm 2026 có 2.091 hộ và 8.466 nhân khẩu. Trên 80% dân số là người dân tộc thiểu số, gồm các dân tộc Tày, Kinh, Dao, Sán Chay và một số dân tộc khác. Năm 2025, toàn xã có 110 hộ nghèo (chiếm 5,29%) và 114 hộ cận nghèo (chiếm 5,49%).[5]

Hành chính

Từ năm 2026, xã Thanh Thịnh được sắp xếp từ 26 thôn thành 12 thôn:[5]

Thôn Số hộ
(2026)
Nhân khẩu
(2026)
Diện tích
(km²)
Thôn cũ
Bản Áng 61 259 0,85 Giữ nguyên
Bản Còn 209 870 13,5 Bản Còn, Cạm Lẹng, Khe Lắc
Cao Thanh 152 648 3,6 Cao Thanh, Reo Dài
Cốc Po 215 823 8,4 Cốc Po, Khuổi Nhầu
Đoàn Kết 195 827 5,8 Đoàn Kết, Bản Tết
Hợp Nhất 214 858 12,65 Hợp Nhất, Bản Chàng, Nà Nâm
Khe Thỉ 104 409 5,9 Khe Thỉ 1, Khe Thỉ 2
Nà Chiêm 165 685 9 Khuổi Tai, Nà Chiêm, Nà Giảo
Nà Đeo 188 803 7,1 Nà Ó, Nà Đeo, Nà Ngài
Nà Quang 114 476 32,71 Giữ nguyên
Sáu Hai 288 1.051 5,2 Sáu Hai, Đồng Tiến
Tân Phong 186 757 7,6 Tân Phong, Khe Thuổng

Đến năm 2019, xã Thanh Bình có 10 thôn là Cốc Po, Khuổi Nhầu, Bản Chàng, Nà Nâm, Bản Áng, Nà Quang, Nà Ba, Khuổi Tai, Nà Chiêm, Khuổi Lót. Xã Nông Thịnh có bảy thôn là Bản Còn, Nà Đeo, Cạm Lẹng, Nà Ngài, Nà Ó, Nà Giảo, Khe Lắc. Xã Nông Hạ có 15 thôn là Sáu Hai, Nà Quang, Khe Thuổng, Cao Thanh, Bản Tết 1, Bản Tết 2, Reo Dài, Nà Bản, Nà Mẩy, Nà Cắn, Nà Cù, Ná Bia, Xí Nghiệp, Khe Thỉ 1, Khe Thỉ 2.[6]

Chú thích

  1. ^ a ă "Đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thái Nguyên (mới) năm 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2025.
  2. ^ "Công bố Danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên". Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Nguyên.
  3. ^ Đảng bộ BK1 (2000). Lịch sử Đảng bộ tỉnh Bắc Kạn tập I. Bắc Kạn: Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bắc Kạn. tr. 27-28.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  4. ^ "Nghị quyết số 855/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Bắc Kạn".
  5. ^ a ă "Kế hoạch lấy ý kiến nhân dân về đề án sắp xếp thôn trên địa bàn xã Thanh Thịnh năm 2026". Trang thông tin điện tử xã Thanh Thịnh.
  6. ^ "Về việc phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn". Công báo tỉnh Bắc Kạn. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2025.

Xem thêm