The Boyfriend (Nhật: ボーイフレンド Hepburn: Bōifurendo?) là chương trình truyền hình thực tế hẹn hò của Nhật Bản trên kênh Netflix.[3][4][5] Đây là chương trình hẹn hò cùng giới đầu tiên của nước này. Chương trình được công chiếu vào ngày 9 tháng 7 năm 2024.[6][7] Mùa thứ hai dự kiến ​​sẽ ra mắt vào ngày 13 tháng 1 năm 2026.

The Boyfriend
Tập tin:The Boyfriend title card.png
Thể loại
Đạo diễn
  • Keisuke Hishida[1]
  • Kazuhiko Kudo[1]
  • Kotaro Nagayama[1]
  • Riho Yoshida[1]
Quốc giaNhật Bản
Ngôn ngữTiếng Nhật
Số mùa2
Số tập25
Sản xuất
Giám chế
Nhà sản xuất
  • Keisuke Hishida (C.P.)[1]
  • Taiki Takahashi[1]
  • Sae Yamanochi[1]
Dựng phim
  • Kosuke Maeda[1]
  • Masaki Okawa[1]
Thời lượng37–53 phút
Công ty sản xuất
  • Netflix
  • Kyodo Television[1]
Phát hành ban đầu
Mạng truyền hìnhNetflix
Phát sóng9 tháng 7 năm 2024 (2024-07-09) –
nay

Format

Chương trình quy tụ chín người đàn ông Nhật Bản và Đông Á, tự nhận là đồng tính hoặc song tính, cùng chung sống và chia sẻ đời sống thường nhật trong một ngôi nhà mang tên "Green Room". Mỗi ngày, nhà sản xuất (không xuất hiện trên màn hình) sẽ chọn một thành viên để điều hành xe bán cà phê; người được chọn có thể mời một người khác cùng làm việc với mình trong ngày hôm đó (về sau chương trình cho phép lựa chọn hai người). Chiếc xe cà phê tạo điều kiện để các thành viên gắn kết và tìm hiểu nhau sâu hơn trong không gian riêng tư, không bị ảnh hưởng bởi những người còn lại. Trong khi đó, các thành viên ở lại Green Room sẽ duy trì sinh hoạt chung, nghỉ ngơi hoặc giao lưu. Theo từng giai đoạn, chương trình cho phép các thành viên bày tỏ mong muốn hẹn hò theo hình thức truyền thống; mỗi người chỉ có một phiếu chọn, và chỉ những cặp lựa chọn lẫn nhau mới được đi hẹn hò. Chương trình không mang tính cạnh tranh và không có việc loại thí sinh.[8][9]

Định kỳ, chương trình chuyển sang phần bình luận của hội đồng khách mời, do Megumi chủ trì. Tại đây, họ thảo luận về hành động, mối quan hệ của các thành viên, đưa ra quan điểm cá nhân về những cặp đôi tiềm năng, đồng thời cung cấp những góc nhìn và thông tin bổ sung về đồng tính luyến áiquyền LGBT ở Nhật Bản.[8]

Người tham gia

Mùa 1

Tập tin:The Boyfriend (TV series).png
Thứ tự
xuất hiện
Tên[10][11] Tuổi Nghề nghiệp Tập
1 Nakai Dai (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) 23 Sinh viên đại học 1–10
2 Kim Taeheon (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) 34 Nhà thiết kế sản phẩm 1–10
3 Ryota (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) 28 Người mẫu và nhân viên pha chế 1–10
4 Gensei (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). 34 Nghệ sĩ trang điểm và làm tóc 1–9
5 Nakanishi Shun (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) 23 Nghệ sĩ và DJ 1–10
6 Kasahara Kazuto (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) 27 Đầu bếp ẩm thực Nhật Bản 1–10
7 Usak (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) 36 Vũ công Go-Go 1–5
8 Takahashi Alan (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) 28 Nhân viên IT 3–10
9 Ikuo (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) 22 Nhân viên cửa hàng burger 6–10

Mùa 2

Thứ tự
xuất hiện
Tên Tuổi Nghề nghiệp Tập
1 Bomi (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) 23 Sinh viên đại học 1–15
2 Jobu (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) 26 Tiếp thị 1–15
3 Izaya (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) 32 Nhân viên bán hàng CNTT 1–10, 15
4 Hiroya (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) 29 Giám đốc nghệ thuật 1–7, 10–15
5 William (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) 34 Quản lý dự án công ty công nghệ 1–10, 15
6 Kazuyuki (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) 40 Nhân viên bán hàng viễn thông 1–11, 15
7 Huwei (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) 26 Sinh viên cao học 1–15
8 Ryuki (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) 20 Sinh viên đại học 4–15
9 Tomoaki (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) 31 Quản lý dự án công ty công nghệ 8–15
10 Taeheon (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) 35 Nhà thiết kế sản phẩm 7–15

Tham khảo

  1. ^ a b c d e f g h i j THE BOYFRIEND | 株式会社共同テレビジョン [THE BOYFRIEND | Kyodo Television Co., Ltd.]. kyodo-tv.co.jp (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2025.
  2. ^ "Groundbreaking Japanese Romance Reality Series 'The Boyfriend' Sets Sail on July 9" (Thông cáo báo chí). Netflix. ngày 5 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2025.
  3. ^ Jones, Daisy (ngày 9 tháng 7 năm 2024). "The Boyfriend review – the gay Japanese dating show that will have you punching the air with joy". The Guardian (bằng tiếng Anh). ISSN 0261-3077. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
  4. ^ "Netflix's The Boyfriend is not just groundbreaking – it's the antidote to Love Island". The Independent (bằng tiếng Anh). ngày 10 tháng 7 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
  5. ^ "Netflix's groundbreaking gay dating show The Boyfriend is nearly perfect". Digital Spy (bằng tiếng Anh). ngày 10 tháng 7 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
  6. ^ Wangu, Elah (ngày 10 tháng 7 năm 2024). "The Boyfriend: Latest News, Release Date, Cast & Trailer". ScreenRant (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
  7. ^ Steen, Emma (ngày 9 tháng 7 năm 2024). "The Boyfriend on Netflix is Japan's first same-sex dating reality show". Time Out Tokyo.
  8. ^ a b "The Boyfriend Trailer, Cast, Instagrams, Hosts, Filming Location, Who's Still Together, Where Are They Now? - Netflix Tudum". Netflix.
  9. ^ "The Boyfriend: How TV shows are finally getting gay dating right". www.bbc.com. ngày 31 tháng 7 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2025.
  10. ^ "Netflix「ボーイフレンド」参加者【プロフィール一覧】". {{Chú thích web}}: |url lưu trữ= cần |ngày lưu trữ= (trợ giúp)
  11. ^ "世界中で話題沸騰中! Netflix「ボーイフレンド」のキャストたちの現在をチェック". {{Chú thích web}}: |url lưu trữ= cần |ngày lưu trữ= (trợ giúp)

Liên kết ngoài