The Face Men Thailand
The Face Men Thailand (cũng được biết như The Face Men) là cuộc thi truyền hình thực tế dành cho nam tại Thái Lan với quy mô quốc tế, chương trình sẽ được phát sóng trên kênh Channel 3 tại Thái Lan. Nhà sản xuất thông báo trên Instagram rằng sẽ mở ra cơ hội cho tất cả các quốc tịch những người mẫu nam trên thế giới. Việc tuyển sinh cho chương trình bắt đầu vào ngày 30 tháng 4 năm 2017 ở F.A.C.E International Festival tại MUANGTHAI GMM Live House trong CentralWorld, Bangkok. Các thí sinh tham gia không được lớn hơn 29 tuổi, và phải đáp ứng chiều cao tối thiểu là 1,75 m (5 ft 9 in).
| The Face Men Thailand | |
|---|---|
| Tập tin:TheFaceMenThailand.jpg Logo The Face Men Thailand | |
| Thể loại | Cuộc thi truyền hình thực tế |
| Dẫn chương trình |
|
| Giám khảo |
|
| Quốc gia | |
| Ngôn ngữ | Tiếng Thái |
| Số mùa | 4 |
| Số tập | |
| Sản xuất | |
| Giám chế | Piyarat Kaljaruek |
| Địa điểm | The Face Thailand Studio (Mùa 1-4) |
| Thời lượng | 60-65 phút (Mùa 1) 90 phút (Mùa 2-hiện tại) |
| Phát hành ban đầu | |
| Mạng truyền hình |
|
| Phát sóng | 29 tháng 7 năm 2017 – Hiện tại |
| Liên quan | |
| |
Các thí sinh sẽ sống chung với nhau tại một nơi gọi là Artemis Elite và được đào tạo mỗi tuần với khách mời đặc biệt, chẳng hạn như tính cách và uy tín, kĩ năng trình diễn, sức khỏe và thể hình. Họ sẽ có một camera theo dõi 24 tiếng mỗi ngày. Đây còn là chương trình thực tế độc quyền phát sóng duy nhất trên LINE TV.
Dẫn chương trình và Huấn luyện viên
| Huấn luyện viên | Mùa | |||
|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 4 | |
| Lukkade Metinee | ✔ | |||
| Moo Asava | ✔ | |||
| Peach Pachara | ✔ | |||
| Sonia Couling | ✔ | |||
| Toni Rakkaen | ✔ | |||
| Art Araya | ✔ | |||
| Jakjaan Akhamsiri | ✔ | |||
| Kao Jirayu | ✔ | |||
| Sabina Meisinger | ✔ | |||
| Pancake Khemanit | ✔ | |||
| Off Jumpol | ✔ | |||
| Mile Phakphum | ✔ | |||
| Ananda Everingham | ✔ | |||
| Dẫn chương trình | Mùa | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | |
| Sabina Meisinger | ✔ | |||
| Antoine Pinto | ✔ | |||
| Thitisan Goodburn | ✔ | |||
Các mùa
| Mùa | Ngày phát sóng | Quán quân | Á quân | Thứ tự loại trừ | Số thí sinh |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 29 tháng 7 năm 2017 | Philip Thinroj | Attila Gagnaux Man Soranun |
Bas Buaphakham, Dui Kanthasai, Gun Phanwong, Bank Sangnimnuan, Nicky Boontham & PK Vanasirikul & Thime Pichitsurakij, Jack Su, Kun Tansuhas, Gunn Saengvanich & Mos Priabyordying & Mickey Pombhejara & Sam Boonhor, Jeo Angelo & Third Yoovichit |
18 |
| 2 | 7 tháng 10 năm 2018 | Luis Meza |
Kim Goodburn |
Rut Mitwatthana, Pon Charungphokhakon, Dom Petchthamrongchai & Best Phanthakoengamon & Golf Suphromin & Paul de Bodt, Kim Bohman, Mooyong Bunsomsuk, Andy Harris & Kat-chan Hada & Bank Heamtan & William Henry & Bom Thanawatyanyong & Film Uengwanit |
18 |
| 3 | 5 tháng 10 năm 2019 | Boss Darayon |
CGame Wichaikum |
Best Phanthakoengamon, Kim Goodburn, Film Uengwanit, Jybb Maha-Udomporn, Marcos Alexandre, Bom Thanawatyanyong & Greg de Bodt & Paul de Bodt & Peak Rattanapet |
13 |
| 4 | 7 tháng 3 năm 2026 | Pom Kaewdiao | Kimhan Khamchu Peem Prabhananda |
Wigrom Panjamapirom, Fox Manyuen, Jacob Ferraioli & P.P. Phattanakaphun, Mew Neng, Donut Unchanasopin & Lincoln Bui & Leo Lee, Manyoo Kaewniyom & Bonus Vongvaravipatr & Rome Phanthumchinda, Gluf Prapasirisulee | 15 |
Ký hiệu đội Huấn luyện viên
- Team Lukkade (Mùa 1)
- Team Moo (Mùa 1-2)
- Team Peach (Mùa 1)
- Team Sonia (Mùa 2)
- Team Toni (Mùa 2)
- Team Kao (Mùa 3)
- Team Jakjaan (Mùa 3)
- Team Art and Sabina (Mùa 3)
- Team Pancake & Ananda (Mùa 4)
- Team Off (Mùa 4)
- Team Mile (Mùa 4)
Xem thêm
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Official Site Lưu trữ ngày 9 tháng 10 năm 2016 tại Wayback Machine