Tiếng Luba-Kasai
Tiếng Luba-Kasai, còn gọi là tiếng Luba Tây, (nội danh: Ciluba/Tshiluba,[3]) là một ngôn ngữ Bantu (khu L) miền Trung Phi, và là một ngôn ngữ quốc gia của Cộng hoà Dân chủ Congo, cùng với tiếng Lingala, Swahili, và Kongo.
| Tiếng Luba-Kasai | |
|---|---|
| Ciluba | |
| Sử dụng tại | Cộng hoà Dân chủ Congo |
| Khu vực | Kasai |
| Tổng số người nói | 6,3 triệu người (thời điểm 1991) |
| Dân tộc | Baluba-Kasai (Bena-kasai) |
| Phân loại | Niger-Congo |
| Địa vị chính thức | |
Ngôn ngữ chính thức tại | |
| Mã ngôn ngữ | |
| ISO 639-2 | lua |
| ISO 639-3 | lua |
| Glottolog | luba1249[1] |
L.31[2] | |
| ELP | Lỗi Lua trong Mô_đun:Endangered_Languages_Project tại dòng 21: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). |
| Pidgin Chiluba | |
|---|---|
| Sử dụng tại | DR Congo |
| Tổng số người nói | none |
| Phân loại | Luba-based pidgin |
| Mã ngôn ngữ | |
| ISO 639-3 | Không |
| Glottolog | Không có |
L.30A[2] | |
| ELP | Lỗi Lua trong Mô_đun:Endangered_Languages_Project tại dòng 21: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). |
Phương ngữ Đông nói ở Kasai-Oriental và phương ngữ Tây nói ở Kasai-Occidental có nhiều điểm khác biệt nhau. Theo Ethnologue, có 6,3 triệu người nói tiếng Luba-Kasai vào thời điểm 1991.
Trong số ngôn ngữ Bantu khu L, tiếng Luba-Kasai là thành viên của một nhóm gọi là "Luba", cùng với tiếng Kaonde (L40), tiếng Kete (L20), tiếng Kanyok, tiếng Luba-Katanga (KiLuba), tiếng Sanga, tiếng Zela và tiếng Bangubangu.
Hệ chữ viết
Tiếng Luba-Kasai được viết bằng bảng chữ cái Latinh, có thêm các chữ ghép ng, ny, sh nhưng bỏ đi q, r, x:[4]
Âm vị học
Tiếng Luba-Kasai có 5 nguyên âm: /a, e, i, o, u/.
Dưới là bảng phụ âm tiếng Luba-Kasai.
| Đôi môi | Môi- răng |
Chân răng | Sau chân răng |
Vòm | Ngạc mềm | Thanh hầu | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tắc | vô thanh | p | t | k | ||||
| hữu thanh | b | d | ||||||
| Tắc xát | tʃ | |||||||
| Xát | vô thanh | f | s | ʃ | h | |||
| hữu thanh | v | z | ʒ | |||||
| Mũi | m | n | ɲ | ŋ | ||||
| Tiếp cận | l | j | w | |||||
/p/ có thể trở thành [ɸ]. Khi /d/ đứng trước /i/, nó có thể được phát âm là [dʒ].
Chú thích
- ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert; Haspelmath, Martin, biên tập (2013). "Luba-Lulua". Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology.
- ^ a b Jouni Filip Maho, 2009. New Updated Guthrie List Online
- ^ tiền tố tshi/ci mang nghĩa "ngôn ngữ/tiếng"
- ^ "Tshiluba language and alphabet". www.omniglot.com. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2017.
Tham khảo
- Stappers, Leo. Tonologische bijdrage tot de studie van het werkwoord in het tshiluba. 1949. Mémoires (Institut royal colonial belge. Section des sciences morales et politiques). Collection in-8o; t. 18, fasc. 4.
- de Schryver, Gilles-Maurice. Cilubà Phonetics: Proposals for a 'Corpus-Based Phonetics from Below' Approach. 1999. Research Centre of African Languages and Literatures, University of Ghent.
- DeClercq, P. Grammaire de la langue des bena-lulua. 1897. Polleunis et Ceuterick.
- Kabuta, Ngo. Loanwords in Cilubà. 2012. University of Ghent, Belgium.
- Willems, Em. Het Tshiluba van Kasayi voor beginnelingen. 1943. Sint Norbertus.
= Liên kết ngoài
- Cilubà online - Từ điển tiếng Pháp
- BBC News: Từ Congo "hầu hết không thể dịch được"
- Luba PanAfrican L10n trên Luba
- Ngôn ngữ và bảng chữ cái Tshiluba (Omniglot)
- Tshiluba: tiếng Kasai
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).