Tiếng Tokunoshima hay tiếng Toku-no-Shima (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Đức Chi đảo NgữTiếng Lưu: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). hay Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)./ Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).Shimayumiita) ), là một cụm phương ngữ nói trên đảo Tokunoshima, tỉnh Kagoshima miền tây nam Nhật Bản. Đây là một phần nhóm ngôn ngữ Amami–Okinawa, trong ngữ hệ Nhật Bản.

Tiếng Tokunoshima
シマユミィタ
Shimayumiita
Sử dụng tạiNhật Bản
Khu vựcĐảo Tokunoshima trong quần đảo Amami, tỉnh Kagoshima
Tổng số người nói5,100
Phân loạiNhật Bản
Mã ngôn ngữ
ISO 639-3tkn
Glottologtoku1246  Toku-no-Shima[1]
ELPLỗi Lua trong Mô_đun:Endangered_Languages_Project tại dòng 21: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).

Phương ngữ

Okamura (2007) chia tiếng Tokunoshima ra làm hai: Kametsu–Amagi ở mạn bắc và Isen ở mạn nam.[2] Kametsu là trung tâm văn hóa truyền thống trên đảo. Nó là nơi lan tỏa từ vựng mới, một số lan tới tận Amagi và Isen. Phương ngôn Isen được người nói cho là nguyên thủy hơn.[3]

Chú thích

  1. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert; Haspelmath, Martin, biên tập (2013). "Toku-no-Shima". Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology.
  2. ^ Okamura Takahiro 岡村隆博 (2007). Amami hōgen: kana moji de no kakikata 奄美方言—カナ文字での書き方 (bằng tiếng Nhật).
  3. ^ Shibata Takeshi 柴田武; và đồng nghiệp (1977). Amami Tokunoshima no kotoba 奄美徳之島のことば (bằng tiếng Nhật). tr. 42–43.