Bản mẫu:Infobox language

Phân bố địa lý của Setswana tại Nam Phi: tỉ lệ lượng người nói Setswana tại nhà.

Tiếng Tswana (tên bản địa: Setswana) là một ngôn ngữ được nói tại khu vực Nam Phi bởi hơn năm triệu người. Đây là một ngôn ngữ Bantu thuộc về ngữ hệ Niger-Congo, chính xác hơn là trong nhóm ngôn ngữ Sotho-Tswana, nó có quan hệ gần gũi với tiếng BắcNam Sotho, cũng như tiếng Kgalagaditiếng Lozi.

Tiếng Tswana là một ngôn ngữ chính thức và là lingua franca của Botswana. Phần lớn người nói Tswana sống tại miền bắc Nam Phi (hơn bốn triệu người). Một dạng tiếng Tswana, tên Pretoria Sotho, được sử dụng trong các đô thị vùng này. Hai tỉnh của Nam Phi với lượng người nói lớn nhất là Gauteng (khoảng 11%) và Tây Bắc (hơn 63%). Dù tiếng Tswana thường được bắt gặp ở Nam Phi và Botswana, một lượng nhỏ người nói cũng sống tại Zimbabwe (không biết chính xác) và Namibia (10.000 người).

Âm vị

Nguyên âm

Bảng dưới là các nguyên âm trong tiếng Tswana.[1]

Trước Sau
Đóng Bản mẫu:Angle bracket /i/ Bản mẫu:Angle bracket /u/
Gần đóng Bản mẫu:Angle bracket /ɪ/ Bản mẫu:Angle bracket /ʊ/
Nửa mở Bản mẫu:Angle bracket /ɛ/ Bản mẫu:Angle bracket /ɔ/
Mở Bản mẫu:Angle bracket /a/

Vài phương ngữ có thêm hai nguyên âm, hai nguyên âm nửa đóng /e//o/.[2]

Phụ âm

Bảng dưới là các phụ âm tiếng Tswana.[3]

Môi Chân răng Sau
chân răng
Vòm Vòm mềm Lưỡi gà Thanh hầu
Giữa Bên
Mũi Bản mẫu:Angle bracket
/m/
Bản mẫu:Angle bracket
/n/
Bản mẫu:Angle bracket
/ɲ/
Bản mẫu:Angle bracket
/ŋ/
Tắc Không bật hơi Bản mẫu:Angle bracket  Bản mẫu:Angle bracket
/p/  /b/
Bản mẫu:Angle bracket  Bản mẫu:Angle bracket
/t/  /d/
Bản mẫu:Angle bracket
/k/
Bật hơi Bản mẫu:Angle bracket
/pʰ/
Bản mẫu:Angle bracket
/tʰ/
Bản mẫu:Angle bracket
/kʰ/
Bản mẫu:Angle bracket
/qʰ/
Tắc sát Không bật hơi Bản mẫu:Angle bracket
/ts/
Bản mẫu:Angle bracket
/tɬ/
Bản mẫu:Angle bracket   Bản mẫu:Angle bracket
/tʃ/  /dʒ/
Bật hơi Bản mẫu:Angle bracket
/tsʰ/
Bản mẫu:Angle bracket
/tɬʰ/
Bản mẫu:Angle bracket
/tʃʰ/
Sát Bản mẫu:Angle bracket
/f/
Bản mẫu:Angle bracket
/s/
Bản mẫu:Angle bracket
/ʃ/
Bản mẫu:Angle bracket
/χ/
Bản mẫu:Angle bracket
/h/
Trill Bản mẫu:Angle bracket
/r/
Tiếp cận Bản mẫu:Angle bracket
/w/
Bản mẫu:Angle bracket
/l/
Bản mẫu:Angle bracket
/j/

Phụ âm /d/ đơn giản là tha âm vị của /l/ khi theo sau là nguyên âm /i/ hay /u/.[4]

Tiếng Tswana cũng có ba phụ âm "click", nhưng chỉ được dùng trong thán từ hay từ tượng thanh, và xu hướng chỉ được dùng bởi những thế hệ trước. Ba phụ âm là âm click âm răng /ǀ/, được thể hiện bằng ký tự Bản mẫu:Angle bracket; âm click bên lưỡi /ǁ/, thể hiện bằng ký tự Bản mẫu:Angle bracket; và âm click vòm miệng /ǃ/, thể hiện bằng ký tự Bản mẫu:Angle bracket.[5]

Có một số biến thể về phụ âm theo phương ngữ. Ví dụ, /χ/ biến thành /x/ hoặc /h/; /f/ biến thành /h/ trong nhiều phương ngữ; /tɬ//tɬʰ/ biến thành /t//tʰ/ ở những phương ngữ bắc.[6]

Thanh điệu

Tiếng Tswana có hai thanh, cao và thấp, thanh thấp thường gặp hơn nhiều so với thanh cao. Thanh điệu không được viết ra hay ký hiệu nên có thể dẫn đến sự lưỡng nghĩa.[7]

go bua /χʊ búa/ "nói"
go bua /χʊ bua/ "lột da (một) con vật"
o bua Setswana /ʊ́búa setswána/ "Anh ta nói Setswana"
o bua Setswana /ʊbúa setswána/ "Bạn nói Setswana"

Một điểm quan trọng là sự "mở rộng" của thanh cao. Nếu một âm tiết có thanh cao, hai âm tiết đứng sau nó cũng có thanh cao, trừ khi nó đã là âm tiết cuối hoặc áp cuối.[8]

simolola /símʊlʊla/ > /símʊ́lʊ́la/ "bắt đầu"
simologêla /símʊlʊχɛla/ > /símʊ́lʊ́χɛla/ "bắt đầu cho/tại"

Ngữ pháp

Danh từ

Danh từ trong tiếng Tswana được xếp thành chín lớp danh từ và một phân lớp, mỗi lớp có một tiền tố khác chau. Chín lớp và tiền tố của chúng được thể hiện trong bảng dưới.[9]

Lớp Số ít Số nhiều Đặc điểm
1. mo- ba- Người
1a. bô- Tên, họ hàng, động vật
2. mo- me-
ma-
Hỗn tạp
(gồm các phần cơ thể, công cụ,
động vật, cây cối)
3. le- ma-
4. se- di-
5. n-
m-
ny-
ng-
din-
dim-
diny-
ding-
Chủ yếu là động vật
(nhưng cũng hỗn tạp)
6. lo- Hỗn tạp
(gồm một số danh từ chỉ tập thể)
7. bo- ma- Danh từ triều tượng
8. go- Dạng vô định của động từ
9. fa-
go-
mo-
Trạng từ

Một số danh từ có thể thuộc về nhiều nhóm, như nhiều danh từ lớp 1 cũng có thể thuộc lớp 1a, lớp 3, lớp 4, hoặc lớp 5.[10]

Tham khảo

  1. ^ University of Botswana 2001, tr. 16
  2. ^ University of Botswana 2001, tr. 19
  3. ^ University of Botswana 2001, tr. 10
  4. ^ University of Botswana 2001, tr. 3
  5. ^ University of Botswana 2001, tr. 11–12
  6. ^ University of Botswana 2001, tr. 14–15
  7. ^ University of Botswana 2001, tr. 31–32
  8. ^ University of Botswana 2001, tr. 34
  9. ^ Cole 1955, tr. 68–69
  10. ^ Cole 1955, tr. 70

Bản mẫu:Ngôn ngữ tại Botswana Bản mẫu:Ngôn ngữ tại Nam Phi