Trà Cú (xã)
Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat
|
Trà Cú
|
||
|---|---|---|
| Xã | ||
| Hành chính | ||
| Quốc gia | ||
| Vùng | Đồng bằng sông Cửu Long | |
| Tỉnh | Vĩnh Long | |
| Trụ sở UBND | ấp Chợ (ấp 3 cũ) | |
| Lịch sử hình thành | ||
| Thành lập | 16/6/2025[1] | |
| Tổ chức lãnh đạo | ||
| Bí thư Đảng ủy | Lê Thanh Bình[2] | |
| Chủ tịch UBND | Huỳnh Văn Danh[3] | |
| Địa lý | ||
| Tọa độ: 9°41′23″B 106°15′41″Đ / 9,68972°B 106,26139°Đ | ||
|
| ||
| Diện tích | 37,33 km²[1] | |
| Dân số (31/12/2024) | ||
| Tổng cộng | 30.037 người[1] | |
| Mật độ | 804 người/km² | |
| Khác | ||
| Mã hành chính | 29461[4] | |
Địa lý
Xã Trà Cú có vị trí địa lý:
- Phía đông giáp xã Long Hiệp
- Phía tây giáp xã Lưu Nghiệp Anh
- Phía nam giáp xã Hàm Giang
- Phía bắc giáp xã Tập Sơn.
Xã Trà Cú có diện tích 37,33 km², dân số năm 2025 là 30.037 người,[1] mật độ dân số đạt 804 người/km².
Hành chính
Xã Trà Cú được chia thành 19 ấp: 1, 2, Chợ, 4, Ngã Ba, Ba Tục A, Ba Tục B, Cầu Hanh, Giồng Ông Thìn, Giồng Tranh, Kós La, Sóc Chà A, Sóc Chà B, Trà Lés, Vàm Buôn, Xa Xi, Xoài Thum, Xoài Xiêm, Xóm Chòi.[5][6][7]
Lịch sử
Ngày 29 tháng 8 năm 1994, Chính phủ ban hành Nghị định số 99-CP[8] về việc thành lập thị trấn Trà Cú trên cơ sở tách một phần dân số và diện tích của xã Thanh Sơn và xã Ngãi Xuyên.
Ngày 15 tháng 10 năm 2019, HĐND tỉnh Trà Vinh ban hành Nghị quyết số 157/NQ-HĐND[9] về việc:
- Sáp nhập một phần khóm 3 vào khóm 2
- Sáp nhập khóm 6 vào khóm 4
- Sáp nhập khóm 7 vào khóm 5.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1687/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long năm 2025.[1] Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Trà Cú và các xã Ngãi Xuyên, Thanh Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Trà Cú.
Sau khi sáp nhập, xã Trà Cú có 37,33 km² diện tích tự nhiên và dân số 30.037 người.
Sau khi sắp xếp, xã Trà Cú được chia thành 19 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, Ba Tục A, Ba Tục B, Cầu Hanh, Giồng Ông Thìn, Giồng Tranh, Kós La, Sóc Chà A, Sóc Chà B, Trà Lés, Vàm Buôn, Xa Xi, Xoài Thum, Xoài Xiêm, Xóm Chòi.[5][6][7]
Chú thích
- ^ a ă â b c "Nghị quyết số 1687/NQ-UBTVQH15 của UBTVQH về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long năm 2025".
- ^ "Danh sách bí thư đảng ủy 124 xã, phường tỉnh Vĩnh Long".
- ^ "Danh sách Chủ tịch 124 xã, phường tỉnh Vĩnh Long".
- ^ "Tổng cục Thống kê". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2021.
- ^ a ă Bộ Dân tộc và Tôn giáo (ngày 29 tháng 1 năm 2026). "Danh sách Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2026.
- ^ a ă Trang tin xã Trà Cú - tỉnh Vĩnh Long (ngày 6 tháng 3 năm 2026). "Công tác bầu cử: Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Trà Cú khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2026.
- ^ a ă "Đổi tên khóm thành ấp thuộc xã Trà Cú, tỉnh Vĩnh Long". tracu.vinhlong.gov.vn. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2026.
- ^ Nghị định số 99-CP về việc điều chỉnh địa giới thành lập xã, thị trấn thuộc các huyện Châu Thành, Tiểu Cần, Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.
- ^ "Nghị quyết số số 157/NQ-HĐND về việc sáp nhập ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh" (PDF). TRANG THÔNG TIN TIN ĐIỆN TỬ VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH. ngày 15 tháng 10 năm 2019. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2021.
Tham khảo