Trại tập trung Gross-Rosen

Trại tập trung Gross-Rosen là một trại tập trung của Đức Quốc xã, ở Gross-Rosen, tỉnh Niederschlesien (nay là Rogoźnica, Ba Lan). Trại này nằm ngay bên tuyến đường sắt giữa Jauer (nay là Jawor) và Striegau (nay là Strzegom).

Gross-Rosen
Trại tập trung Đức Quốc xã
Gross Rosen
Mô hình của trại chính Gross-Rosen,
từ Bảo tàng Rogoźnica [1]
Vị trí Gross-Rosen
Vị trí Gross-Rosen
Trại Gross-Rosen
Vị trí của Gross-Rosen ở Rogoźnica, Ba Lan
Hoạt động
Thời kỳMùa hè năm 1940 – 14 tháng 2 năm 1945 (1945-02-14)
Tù binh
Tổng cộng125,000 (trong khoảng 100 trại nhỏ)
Nạn nhân40,000
Tập tin:WW2-Holocaust-Poland.PNG
Các trại tập trung của Đức Quốc xã ở Ba Lan bị Đức chiếm đóng (đánh dấu bằng các ô vuông nhỏ màu đen)
Tập tin:Gross Rosen 3.JPG
Cổng vào trại tập trung Gross-Rosen với câu Arbeit macht frei (Lao đông giải phóng con người)
Tập tin:Gross Rosen 6.JPG
Đài tưởng niệm Gross-Rosen

Lịch sử

Trại này được dựng lên trong mùa hè năm 1940 như một trại vệ tinh của Trại tập trung Sachsenhausen, và trở thành trại độc lập từ ngày 1.5.1941. Ban đầu, các tù nhân làm công việc khai thác mỏ đá rất lớn của trại, thuộc sở hữu của "SS-Deutsche ERD-und Steinwerke GmbH (Công ty trách nhiệm hữu hạn khai thác Đất và Đá của SS Đức). Khi trại trở nên lớn hơn, thì nhiều tù nhân đã được đưa vào làm việc xây dựng các cơ sở của những phân trại (subcamp) trực thuộc trại liên hợp này.

Tháng 10 năm 194, SS chuyển khoảng 3.000 tù binh Liên Xô tới trại Gross-Rosen để hành quyết bằng cách bắn chết.

Trại Gross-Rosen nổi tiếng về việc đối xử tàn nhẫn với các tù nhân bởi chỉ thị Nacht und Nebel (Đêm và Sương mù, viết tắt là NN),[2] đặc biệt ở mỏ khai thác đá.

Sự đối xử tàn nhẫn với các tù nhân chính trịngười Do Thái không chỉ bởi các người lính SS và các tù nhân hình sự, nhưng - ở một mức độ thấp hơn - cũng bởi các thường dân Đức làm việc tại mỏ đá. Trong năm 1942, thời gian sống sót trung bình cho các tù nhân chính trị là ít hơn 2 tháng. Do một sự thay đổi chính sách vào tháng 8 năm 1942, các tù nhân có khả năng sống sót lâu hơn bởi vì họ là những người lao động nô lệ cần thiết cho các ngành công nghiệp Đức. Trong số các công ty được hưởng lợi từ sức lao động nô lệ của các tù nhân ở trại tập trung là các nhà máy sản xuất đồ điện tử của Đức như Blaupunkt hoặc Siemens. Một số tù nhân không có khả năng làm việc và chưa chết trong vòng vài ngày, đã được gửi đến Dachau trong cái gọi là các chuyến vận tải người tàn phế. Một người trong số này, Willem LodewijkHarthoorn, một tù nhân từ cuối tháng 4 đến giữa tháng 8 năm 1942, đã viết một bài tường thuật kinh nghiệm của mình tên "Verboden te sterven" (tiếng Hà Lan, có nghĩa là Cấm chết). Tuy nhiên đại đa số tù nhân của trại này là những người Do Thái đến từ các trại tập trung Dachau và Sachsenhausen, rồi sau đó là từ Buchenwald. Các tù nhân Do Thái này chủ yếu đến từ Ba LanHungary, một số khác đến từ Bỉ, Pháp, Hà Lan, Hy Lạp, Nam Tư, SlovakiaÝ.

Tổng cộng có trên 500 nữ binh canh gác trại được huấn luyện và phục vụ ở trại tập trung liên hợp Gross Rosen. Đội nữ SS được bố trí ở các phân trại giam tù nhân nữ Brněnec, Graeben, Gruenberg, Gruschwitz Neusalz, Hundsfeld, Kratzau II, Oberalstadt, Reichenbach, và Schlesiersee Schanzenbau.

Vào thời kỳ cao điểm trong năm 1944, trại liên hợp Gross-Rosen có đến 97 phân trại nằm ở Đông Đức và vùng Ba Lan bị chiếm đóng.

Ngày 1.1.1945, tổng số tù nhân của trại chính và các phân trại là 76.728 người, trong đó khoảng 26.000 người là phụ nữ.

Trong giai đoạn cuối cùng của trại, số tù nhân của các trại Gross-Rosen chiếm tới 11% tổng số các tù nhân trong các trại tập trung của Đức Quốc xã tại thời điểm đó. Tổng cộng có 125.000 tù nhân thuộc các dân tộc khác nhau đã trải qua các trại của Gross-Rosen, trong đó có khoảng 40.000 người đã chết tại chỗ và trong các chuyến vận chuyển di tản. Trại này được Hồng quân giải phóng ngày 14.2.1945.

Một phân trại của trại Gross-Rosen nằm ở thành phố Brněnec của Tiệp Khắc là nơi các tù nhân Do Thái được Oskar Schindler cứu thoát.

Các người chỉ huy trại

Trong thời kỳ Gross-Rosen là một phân trại của Trại tập trung Sachsenhausen, các sĩ quan SS sau đây làm Lagerführer (người lãnh đạo trại):

Khi trở thành trại tập trung độc lập từ tháng 5 năm 1941, thì các sĩ quan SS sau đây chỉ huy:

Các phân trại của trại tập trung Gross-Rosen

Phân trại Tên hiện nay (Nước) Tọa độ địa lý
Aslau[3][4] Osła (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Bad Warmbrunn[3][4] Cieplice Śląskie Zdrój (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Bausnitz[3] Bohuslavice nad Úpou (Cộng hòa Séc) Bản mẫu:German coord convert
Bautzen[3][4] Bautzen (Đức) Bản mẫu:German coord convert
Bernsdorf[3][4] Bernartice (Cộng hòa Séc) Bản mẫu:German coord convert
Birnbäumel[3][4] Gruszeczka (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Bolkenhain[3][4] Bolków (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Brandhofen[3][4] Spohla (Đức) Bản mẫu:German coord convert
Breslau I und II[3][4] Wrocław (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Breslau-Hundsfeld[3][4] Wrocław-Psie Pole (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Breslau-Lissa[3][4] Wrocław-Lesnica (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Brieg[3][4] Brzeg (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Brünnlitz[3][4] Brněnec (Cộng hòa Séc) Bản mẫu:German coord convert
Buchwald-Hohenwiese[3] Bukowiec (powiat jeleniogórski) (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Bunzlau I & II[3][4] Bolesławiec (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Christianstadt[3][4] Krzystkowice (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Dörnhau (Riese)[3] Kolce (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Dyhernfurth I & II[3] Brzeg Dolny (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Erlenbusch (Riese)[3][4] Olszyniec (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Falkenberg (Riese)[3][4] Sokolec (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Freiburg[3][4] Świebodzice (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Friedland[3][4] Mieroszów (Ba Lan)/Meziměstí (Cộng hòa Séc) Bản mẫu:German coord convert
Fünfteichen[3][4] Miłoszyce (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Fürstenstein (Riese)[3][4] Zamek Książ (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Gabersdorf[3][4] Libeč (Cộng hòa Séc) Bản mẫu:German coord convert
Gablonz[3][4] Jablonec nad Nisou (Cộng hòa Séc) Bản mẫu:German coord convert
Gassen[3][4] Jasien (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Gebhardsdorf[3][4] Giebułtów (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Geppersdorf[3] Milęcice (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Görlitz[3] Görlitz (Đức) Bản mẫu:German coord convert
Gräben[3][4] Grabina/Strzegom (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Gräflich-Röhrsdorf[3][4] Skarbkow kolo Mirska (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Grafenort[3][4] Gorzanów (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Großkoschen[3][4] Großkoschen (Đức) Bản mẫu:German coord convert
Grulich[3][4] Králíky (Cộng hòa Séc) Bản mẫu:German coord convert
Grünberg II[3][4] Zielona Góra (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Grünberg I[3][4] Zielona Góra (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Guben[3][4] Guben (Đức) Bản mẫu:German coord convert
Halbau[3][4] Iłowa (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Halbstadt[3][4] Meziměstí (Cộng hòa Séc) Bản mẫu:German coord convert
Hartmannsdorf[3][4] Miłoszow (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Hirschberg[3][4] Jelenia Góra (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Hirschberg (Baukommando)[3] Jelenia Góra (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Hochweiler[3][4] Wierzchowice (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Kaltwasser (Riese)[3][4] Zimna (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Kamenz[3][4] Kamenz (Đức) Bản mẫu:German coord convert
Kittlitztreben[3][4] Trzebień (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Klein-Radisch[3][4] Klein-Radisch (Đức) Bản mẫu:German coord convert
Kleinschönau/Zittau[3] Sieniawka (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Kratzau I[3][4] Chrastava-Bily Kostel (Cộng hòa Séc) Bản mẫu:German coord convert
Kratzau II[3][4] Chrastava (Cộng hòa Séc) Bản mẫu:German coord convert
Kurzbach[3][4] Rożniątów (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Kunnerwitz[3][4] Kunnerwitz (Đức) Bản mẫu:German coord convert
Landeshut[3][4] Kamienna Góra (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Langenbielau I[3][4] Bielawa (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Langenbielau II[3][4] Bielawa (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Lärche (Riese)[3][4] Glinica (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Liebau[3][4] Lubawka (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Ludwigsdorf[3][4] Bojanice (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Mittelsteine[3][4] Ścinawka Średnia (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Märzbachtal (Riese)[3][4] Głuszyca (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Merzdorf[3][4] Marciszów (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Morchenstern[3][4] Smržovka (Cộng hòa Séc) Bản mẫu:German coord convert
Neusalz/Oder[3][4] Nowa Sól (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Neuhammer[3][4] Nowa Kuźnia (Ba Lan) hoặc Swietoszow Bản mẫu:German coord convert
Niederoderwitz[3] Niederoderwitz (Đức) Bản mẫu:German coord convert
Niesky[3][4] Niesky (Đức) Bản mẫu:German coord convert
Nimptsch[3] Niemcza (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Ober Hohenelbe[3][4] Hořejší Vrchlabí (Cộng hòa Séc) Bản mẫu:German coord convert
Ober Altstadt[4] Horní Staré Město (Cộng hòa Séc) Bản mẫu:German coord convert
Oberwüstegiersdorf (Riese)[4] Głuszyca Górna (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Peterswaldau[3][4] Pieszyce (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Parschnitz[3][4] Trutnov|Poříčí (Cộng hòa Séc) Bản mẫu:German coord convert
Reichenau[3][4] Rychnov u Jablonce nad Nisou (Cộng hòa Séc) Bản mẫu:German coord convert
Reichenbach im Eulengebirge[3] Dzierżoniów (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Rennersdorf[3][4] Rennersdorf (Đức) Bản mẫu:German coord convert
Rauscha[3][4] Ruszów (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Sackisch[3][4] Zakrze (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Schatzlar[3][4] Žacléř (Cộng hòa Séc) Bản mẫu:German coord convert
Schlesiersee I und II[3][4] Sława (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Schertendorf[3] Przylep (województwo lubuskie) (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Schotterwerk (Riese) in Oberwüstegiersdorf[3][4] Głuszyca Górna (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
St. Georgenthal I und II[3][4] Jiřetín pod Jedlovou (Cộng hòa Séc) Bản mẫu:German coord convert
Säuferwasser/Kaltwasser (Riese)[3][4] Zimna (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Tannhausen (Zentralrevier Riese)[3][4] Jedlinka Gorna (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Treskau[4] Owińska (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Waldenburg[3][4] Wałbrzych (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Weißwasser/Oberlausitz[3][4] Weißwasser (Đức) Bản mẫu:German coord convert
Weißwasser/Mähren[4]
(Mährisch Weißwasser)[3]
Bílá Voda (Červená Voda) (Cộng hòa Séc) Bản mẫu:German coord convert
Wiesau[3][4] Wizow kolo Boleslawca (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Wolfsberg/Wüstewaltersdorf (Riese)[3][4] Włodarz/Walim (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Wilhelmshöhe bei Langenbielau[3] Bielawa (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Wüstenröhrsdorf (Gräfisch-Röhrsdorf)[4] Rędziny (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Wüstewaltersdorf (Riese)[3][4] Walim (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Wüstegiersdorf/Tannhausen (Riese)[3][4] Głuszyca (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Wüstegiersdorf (Krupp)[3] Głuszyca (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert
Zillerthal-Erdmannsdorf[3] Mysłakowice (Ba Lan) Bản mẫu:German coord convert

Tù nhân nổi tiếng

Tham khảo

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Rogoźnica
  2. ^ tên mật của "Richtlinien für die Verfolgung von Straftaten gegen das Reich oder die Besatzungsmacht in den besetzten Gebieten" = Chỉ thị về việc truy tố tội phản quốc hoặc chống lại lực lượng chiếm đóng ở các lãnh thổ bị chiếm đóng
  3. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa ab ac ad ae ag ah ai ak al am an ao ap aq ar as at au av ax ay ăa ăă ăâ ăb ăc ăd ăđ ăe ăê ăg ăh ăi ăk ăl ăm ăn ăo ăô ăơ ăp ăq ăr ăs ăt ău ăư ăv ăx ăy âa âă ââ âb âc âd Bản mẫu:Literature
  4. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa ab ac ad ae ag ah ai ak al am an ao ap aq ar as at au av ax ay ăa ăă ăâ ăb ăc ăd ăđ ăe ăê ăg ăh ăi ăk ăl ăm ăn ăo ăô ăơ ăp ăq ăr ăs ăt Bản mẫu:Literature
Inmate accounts
  • Willem Lodewijk Harthoorn, Verboden te sterven, Van Gruting, 2007, ISBN 978-90-75879-37-7
  • Johannes Teunissen, Mijn belevenissen in de Duitse concentratiekampen, Kok, 2006, ISBN 978-90-435-0367-9

Liên kết ngoài

{{#coordinates:}}: một trang không thể chứa nhiều hơn một thẻ chính